La Ma Da Na

《羅摩耶那》 luó mó yé nà

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Ràmàyaịa. Cũng gọi La Ma diễn na. Hán dịch: La Ma du kí, La Ma truyện, La Ma bình sinh, La Ma sở hành truyện. Đại Tự sự thi tiếng Phạm của Ấn Độ đời xưa, do thi nhân Ngõa Lặc Mễ Kì (Phạm: Vàlmìki), phỏng theo những đề tài thần thoại, truyền kì mà biên soạn thành vào khoảng thế kỉ V đến thế kỉ III trước Tây lịch. Toàn bộ sách có 7 thiên, 24.000 bài tụng, nhưng bản đã được hiệu đính kĩ lưỡng thì chỉ còn trên 19.000 bài tụng. Mỗi bài tụng có 2 hàng, mỗi hàng có 16 âm tiết. Trong 7 thiên thì thiên thứ 1 và thứ 7 có lẽ là ngụy tác được phụ thêm vào khoảng thế kỉ II Tây lịch. Nội dung viết về cuộc đời Vương tử La Ma nước Kiêu Tát La, vì Vương hậu ghen ghét nên bị đuổi đi suốt 14 năm, do đó mà mở ra cuộc sống anh dũng, mạo hiểm. Lấy tình yêu giữa La Ma và vợ là Tư Đa làm trung tâm, cùng với tình bạn của người em là La Thập Mạn Na (Phạm: Lakwmaịa), sự trung thành của thần khỉ Cáp Nô Man và hành động hung bạo của Ma Vương La Phạt Noa (Phạm:Ràvaịa), v.v... đã tạo thành một sắc thái thần thoại và truyền kì rất sâu đậm. Nhờ thi phẩm này mà La Ma đã được toàn dân Ấn Độ Sùng Bái như 1 vị anh hùng dân tộc, đặc biệt được giáo phái Tì Thấp Nô Cung Kính, coi như Hóa Thân của thần Tì Thấp Nô. Sử thi này được lưu truyền ở lưu vực Sông Hằng, Nam Ấn Độ, đến đảo Tích Lan, có ảnh hưởng rất lớn đối với văn học, nghệ thuật Ấn Độ và vùng Đông Nam Á. [X. H. Jacobi: Das Ràmàyaịa, 1893; Baumgartner: Das Ràmàyaịa und die Ràmaliteratur der Inder, 1894;
V. Fausbôll: Indian mythology, 1902; E.W. Hopkins: Epic mythology, 1915]
.

La Ma Da Na. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/la-ma-da-na. Truy cập 07/04/2026.