La Trai
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Thác Bát, Hành khất, Khất Thực. Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Lần lượt đến từng nhà để xin thức ăn. La tức là Khất Thực theo thứ tự, không chọn nhà giàu bỏ nhà nghèo; hoặc cũng có nghĩa võng la, tức là đi Khất Thực khắp nơi, không bỏ sót nhà nào. La hán tán trong Nguyệt Giang Chính Ấn Thiền Sư Ngữ Lục quyển hạ (Vạn tục 123, 141 hạ), nói: Không phải chỉ xin thức ăn (La Trai)cho chính mình, mà là muốn phá trừ tâm bỏn sẻn của Chúng Sinh. [X. môn Ẩm đạm trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].