Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.312 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “K”: 803 thuật ngữ. Trang 9/17.
  • Khuyến Phát Chư Vương Yếu Kệ

    《勸發諸王要偈》

    Phạm: Àrya-nagarjuna-bodhisattva suhfllekha. Tác phẩm, 1 quyển, do bồ tát Long thụ, người Ấn độ soạn, ngài Tăng già bạt ma dịch vào thời Lưu tống, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Đây là bộ sách khuyên răn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Phát Phẩm

    《勸發品》

    ........ Gọi đủ: Phổ hiền bồ tát khuyến phát phẩm. Phẩm thứ 28 trong kinh Pháp hoa quyển 7, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung phẩm này nói về việc bồ tát Phổ hiền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Thiện Trừng Ác

    《勸善懲惡》

    ........... Cũng gọi khuyến thiện cấm ác, Trừng ác khuyến thiện. Khuyên làm các việc lành, răn cấm các điều ác. Bài tựa trong luận Nguyên nhân (Đại 45, 708 thượng), nói: Thúc dục muôn hạnh, trừng ác khuyến thiện, cùng đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Thỉnh

    《勸請》

    Chí thành cầu thỉnh Phật và Bồ tát quang lâm. Cứ theo kinh Đại bản trong Trường a hàm quyển 1, khi 7 đức Phật ở quá khứ như Phật Tì bà thi, v.v... thành đạo, thì Phạm thiên từng đến khuyến thỉnh Phật chuyển pháp luân. Cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Tiến

    《勸進》

    ..... Đồng nghĩa: Khuyến hóa. Khuyên nhủ người ta gắng sức chuyển hóa mà trở về Phật đạo. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 341 hạ), nói: Phát tâm bồ đề, tin sâu nhân quả, đọc tụng Đại thừa, khuyến tiến hành giả. Quán kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Tín Giới Nghi

    《勸信誡疑》

    [X. Khuyến Giới Nhị Môn II].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Trì Phẩm

    《勸持品》

    Phẩm thứ 13 trong kinh Pháp hoa quyển 15, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 9. Nội dung của nửa phẩm trước nói về các Bồ tát: Dược vương, Đại nhạo thuyết và 500 vị A la hán đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyển Trục Khối

    《犬逐塊》

    Con chó đuổi theo cục đất. Từ ngữ này được dùng để thí dụ cho phàm phu không biết, chỉ thấy quả mà không thấy nhân, giống như con chó chỉ đuổi theo cục đất, chứ không biết đuổi theo người ném đất. [X. kinh Niết bàn Q.25 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Tướng Chuyển

    《勸相轉》

    Cũng gọi Khuyến chuyển. Khuyến tướng chuyển là đức Thế tôn chuyển pháp luân nói lí Tứ đế ở vườn Lộc dã, khuyên người đời nên biết khổ, nên đoạn tập, nên chứng diệt và nên tu đạo. Tức khuyên tu Tứ đế, đây là nói theo hàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyết Bản Kinh

    《缺本經》

    Những kinh điển vốn đã được dịch ra chữ Hán, nhưng do sự lưu truyền qua nhiều đời nên bị thất lạc mà thiếu đi một số bản. Về số kinh khuyết bản thì trong Chúng kinh mục do ngài Ngạn tông soạn vào năm Nhân thọ thứ 2 (602)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyết Dị Dụ Y

    《缺異喻依》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Thiếu Dị dụ y, 1 lỗi Vô thể khuyết trong các lỗi thiếu sót thuộc Nhân minh cũ. Trong Nhân minh mới không thấy nói đến loại lỗi này. Thiếu Dị dụ y có 2 trường hợp: 1. Thiếu Tông dị phẩm, nên th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyết Lậu

    《缺漏》

    ..... Do giữ giới không nghiêm túc mà phạm lỗi. Giới như con đê, có khả năng ngừa lỗi ngăn ác, cho nên không giữ giới là khuyết; vì không giữ giới nên tội lỗi phát sinh, gọi là lậu. [X. phẩm Phương tiện trong kinh Pháp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyết Quá

    《缺過》

    Cũng gọi: Khuyết giảm quá, Khuyết giảm. Đối lại: Chi quá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do sự trình bày không đầy đủ ý nghĩa. Tức là lỗi vì không có lời trình bày(ngôn trần)hoặc có lời trình bày mà nghĩa lí không đầy đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyết Vô

    《缺無》

    Cũng gọi Khuyết vô quá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi thiếu 1 trong 3 chi(Tông, Nhân, Dụ)của luận thức Nhân minh. Khuyết vô và Khuyết quá có khác nhau. Khuyết quá (lỗi thiếu sót)chỉ là ý nghĩa sơ lược không đầy đủ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kích Thạch Hoả

    《擊石火》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tia lửa bắn ra khi người ta dùng búa đập vào hòn đá. Từ ngữ này được dùng để hình dung khoảng thời gian cực ngắn, hoặc để ví dụ căn cơ lanh lợi nhạy bén. Thiền tông dùng kích thạch hỏa để dụ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiếm Ấn

    《劍印》

    ..... Loại ấn tướng trong Mật giáo biểu thị dao kiếm, chia ra 3 loại: 1. Bất động minh vương kiếm ấn: Ấn tướng có hình thanh kiếm ở trong bao kiếm, tức là tay phải làm hình kiếm, tay trái làm bao kiếm. 2. Đại nhật kiếm ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiềm Chuỳ

    《鉗錘》

    Kiềm là cái kìm sắt; Chùy là cái dùi sắt, cả hai được dùng để rèn kim loại. Thiền tông dùng từ này để ví dụ sự dạy dỗ, rèn luyện người học một cách nghiêm khắc. Đại tuệ Phổ giác thiền sư ngữ lục quyển 27 (Đại 47, 928 tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêm Đãn Đối Đới

    《兼但對帶》

    Tên gọi chung 4 giáo trước trong 5 thời phán giáo của tông Thiên thai. Thời thứ 1 là thời Hoa nghiêm, nói gồm cả Viên giáo và Biệt giáo, cho nên gọi là Kiêm. Thời thứ 2 là thời A hàm, chỉ nói về Tạng giáo, cho nên gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêm Hành Lục Độ Phẩm

    《兼行六度品》

    Chỉ cho phẩm thứ 4 trong 5 phẩm quán hạnh của tông Thiên thai. Phẩm Phân biệt công đức kinh Pháp hoa, đối với các vị đệ tử sau khi đức Như lai nhập diệt mà nói về công đức của 5 phẩm quán hạnh, trong đó, phẩm thứ 4 tức l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiểm Hiệu

    《撿校》

    Tên một chức quan ở đầu đời Đường, Trung quốc, có trách nhiệm kiểm điểm, xem xét các việc. Về sau, giới Tăng sĩ cũng dùng chức danh này để chỉ cho vị Giám tự hoặc Đô tự. Đại chu san định chúng kinh mục lục quyển 15 (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiêm Lợi

    《兼利》

    Lợi mình và lợi người, đây là tinh thần cơ bản của Bồ tát Đại thừa. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng; Ma ha chỉ quán Q.5 thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến

    《見》

    .. Phạm: Dfwỉi hoặc Darzana. Dịch âm: Đạt lợi sắc trí. Xem xét, suy tính. Chỉ cho cái thấy biết nhất định đối với một sự vật nào đó mà mắt thấy hoặc suy tưởng. Kiến có chính kiến, tà kiến. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Ái Phiền Não

    《見愛煩惱》

    Cũng gọi Kiến trước nhị pháp. Danh từ gọi chung Kiến phiền não và Ái phiền não. Kiến phiền não chỉ cho tất cả phiền não mê lí như ngã kiến, tà kiến, v.v... Còn Ái phiền não thì chỉ cho tất cả phiền não thuộc mê sự như th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Ẩn Quán Tự Tại

    《見隱觀自在》

    Cũng gọi Bảo khiếp Quan âm. Vị Bồ tát được hóa hiện từ tay cầm Bảo khiếp(hộp báu)của ngài Quan âm nghìn tay. Là 1 trong 40 vị tôn Quan âm của Mật giáo. Theo kinh Thiên quang nhãn bí mật pháp, nếu muốn thấy kho báu được c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Chân

    《見真》

    ..... I. Kiến Chân. Nhờ không tuệ thấy suốt chân lí. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng), nói: Mắt tuệ thấy chân lí, vượt qua bờ bên kia. Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ quyển hạ (Đại 37, 110 trung), ghi: Mắt tuệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiện Chi

    《健支》

    Cũng gọi Kiện tư, Kiến tư, Kiền tì. Loại bát nhỏ nhất trong 3 cái bát nhỏ của chư tăng. Ba cái bát này gọi chung là Bôn tử. [X. Thích thị yếu lãm Q.trung]. (xt. Bôn Tử).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Chí Bổ La Thành

    《建志補羅城》

    Kiến chí bổ la, Phạm:Kàĩcipura. Cũng gọi Kiến chí thành. Kinh đô của nước Đạt la tì đồ (Phạm: Dràviđa) thuộc Nam Ấn độ đời xưa. Cứ theo Đại tứ ân tự Tam tạng pháp sư truyện quyển 4, thành này là nơi sinh của bồ tát Đạt m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Chư Phật Độ Nguyện

    《見諸佛土願》

    Cũng gọi Thụ trung kiến độ nguyện, Tùy ý đắc kiến thập phương quốc độ nguyện, Phổ kiến Phật độ nguyện, Tùy ý chiếu kiến nguyện. Nguyện cho chúng sinh ở Tịnh độ Cực lạc, nếu muốn thấy cõi Phật trong 10 phương, thì đều the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Cố Kinh

    《堅固經》

    Kinh, do ngài Phật đà da xá và ngài Trúc phật niệm cùng dịch vào đời Hậu Tần, Trung quốc, được thu vào Trường a hàm quyển 16 trong Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này tường thuật việc khi đức Phật ở tại thành Na nan …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Cố Lâm

    《堅固林》

    Tức là Sa la thụ lâm. Sa la, Phạm:Zàla.Pàli:Sàla. Dịch ý: Kiên cố. Cũng gọi: Kiên lâm, Song thụ lâm, Hạc lâm, Tứ khô tứ vinh thụ. Theo Tuệ uyển âm nghĩa quyển hạ,Zàla dịch là Cao viễn thì chính xác hơn. Còn Phiên dịch da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Cố Nữ

    《堅固女》

    Tên một người Ưu bà di, phát tâm bồ đề, tu hạnh Bồ tát. Thủa xưa, lúc đức Phật ở tại vườn cây của thái tử Kì đà và ông Cấp cô độc nói về việc người nữ muốn phát tâm rộng lớn, thì phải xa lìa các lỗi nịnh hót, ghen ghét, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Cố Nữ Kinh

    《堅固女經》

    Cũng gọi Kiên lao nữ kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Na liên đề da xá (517-589) dịch vào năm Khai hoàng thứ 2 (582) đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này kể lại việc ưu bà di Kiên cố vì muốn làm lợi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Cố Pháp Thân

    《堅固法身》

    Cũng gọi Đại long bại hoại pháp thân, Đại long pháp thân. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc thiền sư Trí hồng Hoằng tế đời Tống ở núi Đại long, trả lời câu hỏi của một vị tăng. Tắc 82 Bích nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Cố Trưởng Giả

    《堅固長者》

    Phạm:Muktà-sàra. Cũng gọi: Kiên cố giải thoát trưởng giả. Gọi tắt: Kiên cố. Vị thiện tri thức thứ 46 trong số 55 vị thiện tri thức ở phương nam mà Đồng tử Thiện tài đến tham vấn trên đường cầu pháp. Phẩm Nhập giới kinh H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Cố Xá Lợi

    《堅固舍利》

    Chỉ cho pháp thân chân thực của Phật không thể bị phá hoại. Diệu pháp liên hoa kinh ưu ba đề xá quyển thượng (Đại 26, 3 thượng) chép: Nói xá lợi kiên cố của tất cả chư Phật, có nghĩa là pháp thân chân thực của Như lai kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiên Cố Ý Bồ Tát

    《堅固意菩薩》

    Kiên cố ý, Phạm:Dfđhàdhyàzaya. Dịch âm: Niết lí đồ địa dã xá dã, Địa lợi đát địa dã xá dạ. Tạng: Lhag-pa#i bsam-pa brtan-pa. Cũng gọi: Kiên cố huệ bồ tát, Kiên cố bồ tát, Kiên cố thâm tâm bồ tát, Kiên ý bồ tát. Vị tôn th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiện Đà Hộc Tử Ca Sa

    《健陀縠子袈裟》

    Cũng gọi Kiện đà cốc tử sa ca, Càn đà cốc tử. Áo ca sa may bằng lụa mỏng (hộc tử) mầu kiền đà (vàng sẫm)¡. Khi sư Không hải người Nhật bản đến Trung quốc đã học được cách may áo ca sa này từ hòa thượng Huệ quả ở chùa Tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiền Đà La Nghệ Thuật

    《犍馱羅藝術》

    Cũng gọi: Hi lạp Phật giáo nghệ thuật. Trường phái nghệ thuật Phật giáo Ấn độ lấy khu vực Kiền đà la ở miền Tây bắc Ấn độ làm trung tâm phát triển, thịnh hành từ khoảng sau cuộc xâm lăng Ấn độ của Alexandre Đại đế cho đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiền Đà La Quốc

    《犍馱羅國》

    Kiền đà la, Phạm:Gandhàra, Gàndhàra, Gandha-vati. Pàli:Gandhàra, Gàndhàsa. Cũng gọi: Kiền đà việt, Càn đà việt, Càn đà vệ, Càn đà la, Kiền đà, Kiền đà ha, Càn đà ba na hoặc Nghiệp ba la (Phạm:Gopàla). Dịch ý: Hương địa, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiện Đà Lê

    《健馱梨》

    Phạm:Gàndhàri. Pàli:Gandhàri. Một loại chú thuật được nói trong luận Câu xá quyển 27. Người trì chú này được sức Thần biến thị đạo trong Tam thị đạo, có khả năng đi trong hư không một cách tự tại. Cứ theo Câu xá luận qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiền Đà Lợi Chú

    《犍陀利咒》

    Chú Kiền đà lợi, 1 trong 3 loại ác chú nói trong kinhĐại pháp cự đà la ni quyển 13. Chú này cùng với chú Cù lê, chú Ma đăng kì, đều là những chú thuật mà đức Phật cấm chỉ đệ tử không được hành trì; tu luyện các ác chú nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiền Đà Quốc Vương Kinh

    《犍陀國王經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại chuyện vua nước Kiền đà do nghe con bò nói mà tỉnh ngộ, dứt tâm bạo ác, tàn nhẫn, bỏ Bà la môn giáo mà qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Đại

    《見大》

    ... .. Tính thấy của mắt. Một trong 7 đại. Tính của sắc cùng khắp pháp giới, tính thấy của mắt cũng giống như thế, cho nên gọi là Kiến đại. [X. kinh Thủ lăng nghiêm Q.3; Đại minh tam tạng pháp số Q.30]. (xt. Thất Đại).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Đạo

    《見道》

    ..... Phạm: Darzana-marga. Cũng gọi: Kiến đế đạo, Kiến đế. Chỉ cho giai vị tu hành dùng trí vô lậu quán xét Tứ đế để thấy rõ chân lí. Là 1 trong 3 đạo. Từ Kiến đạo trở về trước là phàm phu, từ Kiến đạo trở về sau là bậc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Đào Lục

    《見桃錄》

    Tên đầy đủ: Viên mãn Bản quang quốc sư kiến đào lục. Cũng gọi Bản quang quốc sư ngữ lục, Linh vân kiến đào lục. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Đại hưu Tông hưu (1468-1549) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, thu vào Đại chính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiền Để

    《犍坻》

    Phạm: Ghaịtin. Con người anh của vua Ba tư nặc nước Xá vệ ở thời đức Phật còn tại thế. Kiền để có dung mạo đẹp đẽ, tính tình hiền hòa, Hoàng hậu thấy thế, sinh tà tâm, lén gọi Kiền để đến và bảo thuận theo ý muốn của mìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Địa

    《見地》

    ..... Phạm: Darzana-bhùmi. Địa thứ 4 trong Thập địa bồ tát, tương đương với quả Dự lưu của Thanh văn thừa. Hành giả tu tập Bồ tát thừa ở giai vị này dứt hết 88 Kiến hoặc trong 3 cõi, phát sinh chân trí vô lậu, thấy rõ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiển Đồ

    《蹇荼》

    Phạm: Khaịđa. Hán dịch: Sa đường, Bạch đường. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 7, Kiển đồ rất trắng và mịn, hễ chạm vào thì tan liền. Vào đời Đường, khi ngài Huyền trang sang Ấn độ, ngài thấy ở nước Kiện đà la người ta dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Giả

    《見假》

    ..... Chỉ cho Kiến hoặc.Vì thể của Hoặc là hư dối không thật có, cho nên gọi là Giả. (xt. Kiến Hoặc).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kiến Hành

    《見行》

    Không nghe theo lời dạy bảo của người khác, chỉ làm theo ý mình. Một trong 2 loại căn tính của chúng sinh. Trái lại, làm theo những lời dạy bảo của người khác, thì gọi là Ái hành. Căn tính của chúng sinh tuy có thiên sai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển