Khuyến Tiến

《勸進》 quàn jìn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

..... Đồng nghĩa: Khuyến hóa. Khuyên nhủ người ta gắng sức chuyển hóa mà trở về Phật Đạo. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 341 hạ), nói: Phát tâm Bồ Đề, tin sâu Nhân Quả, đọc tụng Đại Thừa, Khuyến Tiến Hành Giả. Quán kinh tự phần nghĩa của ngài Thiện Đạo (Đại 37, 260 thượng), nói: Cần phải Khuyến Tiến người tu hành, là vì khổ pháp như thuốc độc, ác pháp như dao, trôi lăn trong 3 cõi, tổn hại Chúng Sinh. Còn thiện thì như gương sáng, pháp như cam lộ, gương thì soi rọi Chính Đạo để trở về chân thực; cam lộ thì rưới mưa Pháp Không để khô kiệt, muốn cho hàm linh được thấm nhuần, đều gặp được dòng nước pháp, cho nên phải Khuyến Tiến lẫn nhau. Đến đời sau, Khuyến Tiến được chuyển thành nghĩa quyên góp tài vật để cất chùa, xây tháp, Tạo Tượng, đúc chuông, v.v... Đây tức là từ việc khuyên nhủ chứa góp Công Đức Thiện Căn của mình và người, chuyển thành nghĩa khuyến dụ mọi người Hoan Hỉ cúng Tịnh Tài để làm việc phúc lợi. Ngoài ra, quyển sổ dùng để ghi chép lí do và mục đích của việc quyên góp thì gọi là Khuyến Tiến trướng, Khuyến hóa trướng. [X. phẩm Tín Giải kinh Pháp hoa].