Kiên Cố Lâm

《堅固林》 jiān gù lín

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tức là Sa La Thụ lâm. Sa la, Phạm:Zàla.Pàli:Sàla. Dịch ý: Kiên cố. Cũng gọi: Kiên lâm, Song thụ lâm, Hạc Lâm, Tứ khô tứ vinh thụ. Theo Tuệ uyển Âm Nghĩa quyển hạ,Zàla dịch là Cao viễn thì chính xác hơn. Còn Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập quyển 3, thì cho rằng loại cây này cứng chắc, mùa hạ mùa đông không thay đổi, nên gọi là kiên cố (Zàla). Tại thành Câu Thi Na Yết La, bên bờ sông Bạt Đề, lúc đức Phật sắp vào Niết Bàn, chỗ đặt giường nằm của Ngài, ở 4 góc đều có câyZàla. [X. Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 2.]. (xt. Sa La Thụ).