Khuyến Thiện Trừng Ác

《勸善懲惡》 quàn shàn chéng è

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

........... Cũng gọi khuyến thiện cấm ác, Trừng ác khuyến thiện. Khuyên làm các việc lành, răn cấm các điều ác. Bài tựa trong luận Nguyên Nhân (Đại 45, 708 thượng), nói: Thúc dục muôn hạnh, trừng ác khuyến thiện, cùng đưa đến chỗ an vui, Tam Giáo (Phật, Nho, Đạo) đều có thể làm như vậy. [X. Bách Luận Sớ Q.thượng phần cuối; Bài tựa Trùng khai tăng sử lược].