Kiểm Hiệu

《撿校》 jiǎn xiào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tên một chức quan ở đầu đời Đường, Trung Quốc, có trách nhiệm kiểm điểm, xem xét các việc. Về sau, giới Tăng sĩ cũng dùng chức danh này để chỉ cho vị Giám tự hoặc Đô Tự. Đại Chu San Định Chúng Kinh Mục Lục quyển 15 (Đại 55, 475 thượng), nói: Ngài Minh thuyên ở chùa Phật Thụ kí giữ chức Đô Kiểm Hiệu để san định lại Mục Lục và kiểm điểm xem kinh nào là thật kinh nào là giả. [X. luật Tứ phần Q. 58.; Kim thạch tụy biên Q. 73.; Hà lạc thượng đô Long Môn chi dương Đại lô xá na Phật Tượng khám kí].