Kiến Chân

《見真》 jiàn zhēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

.....
I. Kiến Chân. Nhờ không tuệ thấy suốt Chân Lí. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng), nói: Mắt tuệ thấy Chân Lí, vượt qua bờ bên kia. Vô Lượng Thọ Kinh nghĩa sớ quyển hạ (Đại 37, 110 trung), ghi: Mắt tuệ thấy Chân Không, gọi là Kiến Chân; xả bỏ hữu tướng, vượt qua bờ Vô Tướng bên kia, gọi là Độ Bỉ Ngạn. [X. Vô Lượng Thọ Kinh liên nghĩa thuật văn tán Q.hạ; truyện Giang phụ trong Lương thư Q. 47.]
II. Kiến Chân(1173-1262). Cao Tăng Nhật bản, tên Thân Loan. Vua ban Thụy HiệuKiến Chân Đại Sư. (xt. Thân Loan).