Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Kình Du Bát
《擎油鉢》
Bưng bát dầu. Ví dụ việc giữ gìn chính niệm, cũng như người bưng bát dầu đầy, phải hết sức cẩn thận, không để rớt ra một giọt. Luận Đại trí độ quyển 15 (Đại 25, 173 hạ), nói: Bồ tát mong cầu thoát khỏi sinh lão bệnh tử v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Duy Tử
《經帷子》
........ Cũng gọi Kinh y, Kinh duy y, Duệ phú mạn đồ la. Loại áo thanh tịnh có viết văn kinh, thần chú hoặc danh hiệu Phật lên trên để mặc cho người chết. Người ta tin rằng sau khi chết nếu được mặc loại áo này, thì dù t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Đạo Diệt Tận
《經道滅盡》
........... Giáo pháp của đức Phật đến thời suy đồi diệt hết. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 279 thượng), nói: Đời vị lai giáo pháp diệt hết, ta mở lòng từ bi thương xót chúng sinh, nên đặc biệt lưu truyền kinh này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Đầu
《經頭》
..... Tên một chức viên chuyên trông nom kinh sách trong Thiền lâm, hoặc chỉ cho những vị tăng đến các khu phố tụng kinh quyên tiền về tu chỉnh Đại tạng kinh. Nếu vị nào tụng kinh Bát nhã thì gọi là Bát nhã đầu, tụng kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Đề
《經題》
..... Cũng gọi Thủ đề. Tên của 1 bộ kinh. Nói chung, các sách Phật bằng tiếng Phạm, bất luận là kinh, luật, luận, ở đầu quyển đều có bài tựa qui kính, kế đến là phần chính văn, cuối cùng mới nêu tên sách. Các sách Phật T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Đô Đại Phật
《京都大佛》
Tượng Phật bản tôn Tì lô giá na ngồi, cao 28m, bằng gỗ, sơn son, thếp vàng, do ông Phong thần Tú cát tạo lập vào khoảng năm Thiên chính (1573-1592), thờ ở chùa Phương quảng, Đông sơn, thành phố Kinh đô (Kyoto), Nhật bản.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Đồng
《經筒》
..... Cũng gọi Như pháp kinh đồng. Những ống hình tròn hoặc hình bát giác phần nhiều làm bằng gỗ, bên ngoài có vẽ hoa văn bằng mực kim nhũ, nếu chôn xuống đất, thì mạ vàng, bạc, hoặc đổi làm bằng sắt, sứ, đá, v.v... để k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Đường
《經堂》
Cũng gọi Kinh tạng. Nơi cất giữ Đại tạng kinh. (xt. Kinh Tạng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Gia
《經家》
..... Chỉ cho các vị đệ tử tụng lại giáo pháp của Phật đã nói để kết tập thành kinh điển. Đây là chỉ cho các ngài A nan và Ca diếp. Thông thường, trong 1 bộ kinh, lấy câu đầu tiên Tôi nghe như vầy làm phần Tựa, ở giữa lấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Giác
《驚覺》
Kinh là giật mình, Giác là tỉnh thức. Có 2 nghĩa: - Chư Phật làm cho chúng sinh từ trong bất giác và mê muội mà tỉnh thức. - Khuyến thỉnh chư Phật xuất định để cứu độ chúng sinh. Đại nhật kinh sớ quyển 9 nói, chư Phật ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Giáp
《經夾》
..... Cũng gọi Phạm giáp. Sau khi viết kinh văn (tiếng Phạm) vào lá bối, xếp những lá ấy thành tập, rồi dùng 2 tấm ván gỗ kẹp lại và lấy dây cột chặt, gọi là Phạm giáp. Chữ giáp (..) này e là viết lầm của chữ giáp ( ) có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Hành
《經行》
Phạm: Caíkramana. Pàli: Caíkamana. Đi vòng quanh một cách nhàn tản trong một nơi nhất định để giữ cho thân tâm được điều hòa, an tĩnh. Kinh hành thường được thực hiện sau khi ăn cơm, lúc mỏi mệt hoặc khi ngồi thiền bị hô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Lễ
《敬禮》
.... . Phạm,Pàli:Vandana. Hán âm: Mạt nại man, Mạt nễ đệ, Hòa nam, Bà nam. Cũng gọi Lễ, Lễ kính. Cung kính, lễ bái Tam bảo. Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương (Đại 45, 316 trung), nói: Kính lễ có nghĩa là bày tỏ lòng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Luận Thích
《經論釋》
Danh từ gọi chung Kinh, Luận, Thích. Kinh là giáo pháp do đức Phật nói ra; Luận là do chư vị Tổ sư các đời soạn thuật để làm sáng tỏ ý nghĩa của giáo pháp; còn Thích là lời giải thích ý nghĩa sâu xa của Kinh, Luận. Ngoài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Luật Dị Tướng
《經律異相》
Tác phẩm, 50 quyển, do ngài Bảo xướng chủ biên, các ngài Tăng mân, Tăng hào, Pháp sinh phụ giúp biên soạn, hoàn thành vào năm Thiên giám 15 (516) đời Lương, được thu vào Đại chính tạng tập 53. Sách này có thể được xem là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Mã
《經馬》
..... Tờ giấy có in Tâm kinh Bát nhã và hình con ngựa cúng quỉ thần trong lễ cầu an hoặc trong pháp hội Vu lan bồn, cúng xong đốt đi. Tập tục này thịnh hành ở đời Đường và tiếp tục mãi đến các đời Tống, Nguyên về sau. [X…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Mộc
《經木》
I. Kinh Mộc. Cũng gọi Âm mộc. Cái phách bằng gỗ dùng để gõ nhịp khi tụng kinh. II. Kinh Mộc. Thanh gỗ thông, dài khoảng 38 phân, rộng 1 phân, phần trên viết văn kinh, phần dưới viết họ tên người chết, thường được sử dụng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Mộc Lưu
《經木流》
Cũng gọi Kinh lưu. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trên tấm gỗ có viết văn kinh, ghi họ tên và pháp danh của người chết, rồi thả xuống sông cho trôi đi, gọi là Kinh mộc lưu. Nghi thức này được cử hành ở chùa Tứ thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Ngoã
《經瓦》
..... Cũng gọi Ngõa kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Văn kinh được khắc trên những viên ngói rồi đem chôn xuống đất để lưu truyền cho đời sau, với niềm mong muốn Phật pháp được tồn tại lâu đài.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Phân Biệt
《經分別》
........ Pàli:Sutta-vibhaíga. Cũng gọi Kinh phân luật. Một trong 3 bộ luật lớn trong tạng Luật Pàli. Nội dung của bộ luật này chủ yếu nói về những điều khoản của văn giới, nhân duyên thành lập, giải thích tự cú và trường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Quỹ
《經櫃》
..... Cái hòm (rương) dùng để đựng kinh sách, đạo cụ và y phục của chúng tăng được đặt trong Chúng liêu. Nếu nó được đặt trong Tăng đường thì gọi là Hàm quĩ. Vì Chúng liêu là nơi chư tăng xem kinh nên gọi là Kinh quĩ. [X…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Quyển
《經卷》
Phạm: Pustaka. Cuộn (trục) giấy có chép văn kinh, về sau chỉ chung cho kinh sách. Danh từ Kinh quyển trong kinh Pháp hoa quyển 4 là chỉ cho sách vở. Tại Trung quốc, mãi đến thời Bắc Tống mới có kinh bản xếp. Kinh Phật đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Sám
《經懺》
..... Tức là tụng kinh và lễ sám. Tụng kinh có nhiều công đức, lễ sám tiêu trừ được tội nghiệp, cho nên Tụng kinh lễ sám trở thành phương thức tu hành thường nhật của tín đồ Phật giáo. Ngày nay, người xuất gia chuyên lấy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Sinh Thánh Giả
《經生聖者》
Chỉ cho bậc Thánh Tiểu thừa còn phải sinh vào cõi Dục, cõi Sắc rồi mới đạt được cảnh giới Niết bàn. Kinh sinh Thánh giả có 2 loại: 1. Dục giới kinh sinh: Như các bậc Thánh Cực thất phản hữu của quả Dự lưu, Gia gia của Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Sơn
《徑山》
Núi ở cách huyện Dư hàng, tỉnh Chiết giang về mạn tây bắc khoảng 29 cây số, cao khoảng 960 mét, chu vi khoảng 29 cây số, là ngọn ở phía đông bắc núi Thiên mục, vì từ đây có 1 con đường tắt (kính...) nhỏ dẫn đến núi Thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Sơn Chí
《徑山志》
Tác phẩm, 14 quyển, do ông Tống khuê quang soạn vào đời Minh, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san, tập 1. Kính sơn là ngọn núi ở phía đông bắc núi Thiên mục thuộc tỉnh Chiết giang, Trung quốc, vì có con đường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Sơn Phật Giám
《徑山佛鑒》
(1178-1249) Vị Thiền tăng Trung quốc sống vào đời Tống, thuộc tông Lâm tế, người Tử đồng, tỉnh Tứ xuyên, họ Ung, tên Sư Phạm, hiệu Vô chuẩn. Năm lên 9 tuổi, sư theo ngài Đạo khâm xuất gia ở Âm bình và năm Thiệu hi thứ 5…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Sư
《經師》
..... I. Kinh Sư. Vị sư thông hiểu kinh điển hoặc giỏi đọc tụng, ngâm vịnh kinh văn. Khi giải thích về sự giáo hóa, pháp Đơn đề thứ 29 trong luật Tứ phần quyển 13 có nêu ra 5 hạng mục là tán kệ, đa văn, pháp sư, trì luật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Tán
《經贊》
..... Phạm:Stava. Những bài kệ tụng tán thán kinh điển. Trong các bài Kinh tán bằng tiếng Phạm hiện còn, thì có Pháp hoa kinh tán (Phạm: Saddharmapuịđarìka-stava) và Tán Bát nhã ba la mật kệ. Trong đó, Pháp hoa kinh tán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Tạng
《經藏》
..... I. Kinh Tạng. Chỉ cho tạng kinh trong 3 tạng Kinh, Luật, Luận. (xt. Kinh). II. Kinh Tạng. Cũng gọi Kinh lâu, Kinh đường, Kinh khố, Pháp tạng, Luân tạng, Chuyển luân tạng, Tàng kinh các, Pháp bảo điện. Chỉ cho những…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Tạng Đường Chủ
《經藏堂主》
Chức vụ vị tăng trông nom Kinh tạng trong tùng lâm. Trên Đường chủ có Tạng chủ, nhưng Tạng chủ không ở trong Tạng điện mà do Đường chủ có trách nhiệm quản lí kinh điển, phải thường xuyên có mặt ở Tạng điện để trực tiếp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Tập
《經集》
..... Pàli:Sutta-nipàta. Tập kinh tiếngPàli thuộc tạng Kinh (Tiểu bộ) của Thượng tọa bộ Nam phương, do nhiều bài kinh nhỏ hợp thành. Hình thức kinh tập gồm có những bài thơ kệ dài ngắn khác nhau xen lẫn những bài văn xuô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Thạch Trích Nhũ Tập
《徑石滴乳集》
Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Sơn đạc Châu tại soạn vào đời Thanh, ngài Thạch nguyên Cơ vân biên tiếp, ấn hành vào năm Khang hi 21 (1682), được thu vào Vạn tục tạng tập 117. Nội dung trình bày về hệ thống truyền thừa của ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Tháp
《經塔》
I. Kinh Tháp. Cây tháp dùng để cất chứa kinh điển. Kinh văn, kệ tụng, đà la ni, v.v... được để vào trong tháp gọi là Tháp Xá lợi. II. Kinh Tháp. Cũng gọi là Kinh mạn đồ la. Kinh văn được viết thành hình dáng ngôi tháp. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Thể Tam Trần
《經體三塵》
Chỉ cho Thanh trần, Sắc trần và Pháp trần, 3 trần cảnh này được dùng làm kinh thể. 1. Thanh trần: Khi đức Phật còn tại thế, Ngài thuyết pháp giáo hóa, các đệ tử nghe lời nói từ kim khẩu của Ngài mà được ngộ đạo, đó là lấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Thiên Tự
《敬天寺》
Chùa ở trong núi Phù tô, quận Đạo phong, gần kinh đô Hàn quốc; được sáng lập vào năm Duệ tông thứ 8 (1113). Chùa được các vua Duệ tông, Nhân tông giúp đỡ nên rất hưng thịnh một thời. Về sau, điện đường suy đồi đổ nát dần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Thượng Từ Hạ
《敬上慈下》
........... Trên cung kính cúng dường cha mẹ, tôn trưởng, dưới từ bi thương xót tất cả chúng sinh. Kinh Quán vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 341 hạ), nói: Hiếu dưỡng cha mẹ, phụng sự Sư trưởng, lòng thương không giết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Tràng
《經幢》
..... Cũng gọi Thạch chàng. Cây cột đá trên có khắc văn kinh. Thông thường là cột đá hình bát giác khắc kinh Phật đính tôn thắng đà la ni. Phong tục này thịnh hành ở Trung quốc từ khoảng giữa đời Đường đến đời Ngũ đại Li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Trủng
《經冢》
Khi kinh được viết xong đem bỏ vào ống rồi chôn xuống đất, gọi là Kinh trủng(gò kinh). Việc làm này bày tỏ ý muốn bảo tồn kinh điển được lưu truyền lâu dài ở đời, hoặc để cầu phúc cho mình, cầu siêu cho vong linh tổ tiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Tứ
《經笥》
Nguyên chỉ cho cái rương chứa kinh, sau được dùng để chỉ cho người thông suốt kinh điển. Thích thị yếu lãm quyển trung (Đại 54, 293 thượng), nói: Kinh tứ, Pháp tướng là lời những người học ở Ấn độ tôn xưng pháp sư Huyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Tượng
《鏡像》
Phạm: Àdarza, Pratibimba. Bóng dáng trong gương, 1 trong 10 thí dụ trong kinh Bát nhã. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 26, 104 hạ), nói: Tất cả các pháp do nhân duyên sinh, không có tự tính, như bóng trong gương. (xt. Thập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kính Tượng Viên Dung
《鏡像圓融》
Gương, bóng viên dung. Tông Thiên thai dùng từ ngữ này để ví dụ hiển bày nghĩa 3 đế Không, Giả, Trung viên dung vô ngại. Ma ha chỉ quán quyển 1 hạ (Đại 46, 9 thượng), nói: Ví như gương sáng, sáng dụ cho Tức không, bóng d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kinh Vương
《經王》
Vua trong các Kinh. Trong các kinh Hiển giáo cũng như Mật giáo, thường có kinh tự xưng là Kinh vương hoặc được khen ngợi là Kinh vương. Như phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa quyển 4, phẩm Dược vương bồ tát bản sự kinh Pháp hoa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ký
《記》
. I. Ký. Ký hiệu. II. Ký. Gọi đủ: Thụ ký. Một thể tài văn kinh, nội dung nói về việc đức Phật thụ kí cho các đệ tử tu hành chứng quả trong tương lai. Là một trong 9 thể tài kinh, 1 trong 12 thể tài kinh. (xt. Thụ Ký). II…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kỳ Bà
《耆婆》
Phạm: Jìvaka Cũng gọi Kỳ bà già, Thì bà, Kỳ vực, Thì phược ca. Nhà danh y Ấn độ ở thời đại đức Phật. Ông từng đến nước Đức xoa thi la (Phạm: Takwazilà) học ngành Y, sau khi trở về thành Vương xá, ông được vua Tần bà sa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kỳ Bà Kỳ Bà Điểu
《耆婆耆婆鳥》
Phạm, Pàli: Jìvajìva, Jìvajìvaka, Jìvaôjìva, Jìvaôjìvaka. Cũng gọi Kỳ bà kỳ bà ca điểu, Thì bà thì bà ca điểu Hán dịch: Mệnh mệnh điểu, Cộng mệnh điểu, Sinh sinh điểu, Phượng. Một giống chim chá cô có 2 đầu, sinh sản ở N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kỳ Bà Thảo
《耆婆草》
Loại cỏ, có 3 thứ: 1. Tiếng Phạm:Jìva. Loại cỏ mọc ở Ấn độ. 2. Tiếng Phạm:Jìvaka. Một trong 8 loại thuốc quí ở Ấn độ. 3. Tên khoa học: Ruta, tức Vân hương (cây màn tưới), mọc ở Nam âu, chuyên dùng làm thuốc, trị các chứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kỳ Bà Thiên
《耆婆天》
Vị trời sống lâu, hầu cận 2 bên trời Đế thích. Các nước Tây vực đều có miếu thờ Kỳ bà thiên. Theo phong tục các nước này, khi con lên 3 tuổi, cha mẹ đưa con đến miếu thờ vị trời này để cầu cho con sống lâu 100 tuổi. [X. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kỳ Bàn Thiên Phật Động
《棋盤千佛洞》
Quần thể hang động ở phía Tây nam huyện Diệp thành, Tân cương, là 1 trong những động Thiên Phật ở vùng cực tây Trung quốc được tạo lập vào thời Tây Liêu. Tất cả gồm có 10 hang, mỗi hang chỉ mở một căn nhà hình chữ nhật. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ký Chạt
《寄褐》
..... Người thế gian cho hài nhi mặc áo tăng lữ để giữ gìn, che chở cho đứa trẻ. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển hạ, thì vua Trung tông nhà Đường tức hoàng đế Hiếu hòa, lúc mới sinh ra thân tướng xinh đẹp lạ thường, hào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển