Kỳ Bà Kỳ Bà Điểu
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm, Pàli: Jìvajìva, Jìvajìvaka, Jìvaôjìva, Jìvaôjìvaka. Cũng gọi Kỳ Bà Kỳ Bà ca điểu, Thì bà thì bà ca điểu Hán dịch: Mệnh Mệnh Điểu, Cộng mệnh điểu, Sinh Sinh điểu, Phượng. Một giống chim chá cô có 2 đầu, sinh sản ở Nepal, Bắc Ấn Độ, dựa vào tiếng hót của nó mà đặt tên. Kinh Niết Bàn quyển 1 (bản Bắc) gọi loài chim này là Mệnh mệnh, kinh Thắng thiên vương Bát Nhã gọi là Sinh Sinh điểu, còn kinh A di đà thì gọi là Cộng mệnh điểu. [X. Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 4.; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 6.].