Kình Du Bát

《擎油鉢》 qíng yóu bō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Bưng bát dầu. Ví dụ việc giữ gìn Chính Niệm, cũng như người bưng bát dầu đầy, phải hết sức cẩn thận, không để rớt ra một giọt. Luận Đại trí độ quyển 15 (Đại 25, 173 hạ), nói: Bồ Tát mong cầu thoát khỏi Sinh Lão Bệnh Tử và muốn cứu độ Chúng Sinh, phải Thường Tinh tiến một lòng Chính Niệm, không buông lung, như người bưng bát dầu đi giữa chỗ đông người. [X. kinh Tạp a hàm Q. 24.; kinh Niết Bàn Q. 22. (bản Bắc)].