Kinh Hành

《經行》 jīng xíng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Caíkramana. Pàli: Caíkamana. Đi vòng quanh một cách nhàn tản trong một nơi nhất định để giữ cho thân tâm được điều hòa, an tĩnh. Kinh Hành thường được thực hiện sau khi ăn cơm, lúc mỏi mệt hoặc khi ngồi thiền bị Hôn Trầm buồn ngủ. Theo kinh Đại tỉ khưu tam thiên uy nghi quyển thượng, thì có 5 chỗ thích hợp cho việc Kinh Hành, đó là: Nơi vắng vẻ, trước sân nhà, trước giảng đường, quanh tháp, dưới gác. Luật Tứ phần quyển 59 nói, Kinh Hành được 5 điều Lợi Ích:
1. Có sức chịu đựng cuộc đi xa.
2. Có thể yên lặng suy tư.
3. Ít bệnh tật.
4. Tiêu hóa thức ăn dễ dàng.
5. An trụ lâu trong thiền định. [X. luật Thập tụng Q. 57.; Nam hải ký qui Nội Pháp truyện Q. 3.; Đại Đường Tây Vực Kí Q. 8.].