Kinh Tháp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Kinh Tháp. Cây tháp dùng để cất chứa Kinh Điển. Kinh văn, kệ tụng, Đà La Ni, v.v... được để vào trong tháp gọi là Tháp Xá Lợi.
II. Kinh Tháp. Cũng gọi là Kinh Mạn Đồ La. Kinh văn được viết thành hình dáng ngôi tháp. Cứ theo Thư sử Hội Yếu quyển 6, thì vào năm Chính hòa thứ 2 (1112) đời Tống, ngài Pháp huy đã dùng kiểu chữ nhỏ, viết văn kinh thành hình 1 tòa tháp. Chữ viết ngay thẳng, mỗi chữ chỉ bằng nửa hạt vừng (mè), trên tháp này viết 10 bộ kinh: Pháp hoa, Lăng nghiêm, v.v... theo thứ tự từ nóc đến chân tháp, mỗi tầng 1 bộ, không sai mảy may.
II. Kinh Tháp. Cũng gọi là Kinh Mạn Đồ La. Kinh văn được viết thành hình dáng ngôi tháp. Cứ theo Thư sử Hội Yếu quyển 6, thì vào năm Chính hòa thứ 2 (1112) đời Tống, ngài Pháp huy đã dùng kiểu chữ nhỏ, viết văn kinh thành hình 1 tòa tháp. Chữ viết ngay thẳng, mỗi chữ chỉ bằng nửa hạt vừng (mè), trên tháp này viết 10 bộ kinh: Pháp hoa, Lăng nghiêm, v.v... theo thứ tự từ nóc đến chân tháp, mỗi tầng 1 bộ, không sai mảy may.