Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Kiện Đà Hộc Tử Ca Sa
《健陀縠子袈裟》
Cũng gọi Kiện đà cốc tử sa ca, Càn đà cốc tử. Áo ca sa may bằng lụa mỏng (hộc tử) mầu kiền đà (vàng sẫm)¡. Khi sư Không hải người Nhật bản đến Trung quốc đã học được cách may áo ca sa này từ hòa thượng Huệ quả ở chùa Tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiền Đà La Nghệ Thuật
《犍馱羅藝術》
Cũng gọi: Hi lạp Phật giáo nghệ thuật. Trường phái nghệ thuật Phật giáo Ấn độ lấy khu vực Kiền đà la ở miền Tây bắc Ấn độ làm trung tâm phát triển, thịnh hành từ khoảng sau cuộc xâm lăng Ấn độ của Alexandre Đại đế cho đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiền Đà La Quốc
《犍馱羅國》
Kiền đà la, Phạm:Gandhàra, Gàndhàra, Gandha-vati. Pàli:Gandhàra, Gàndhàsa. Cũng gọi: Kiền đà việt, Càn đà việt, Càn đà vệ, Càn đà la, Kiền đà, Kiền đà ha, Càn đà ba na hoặc Nghiệp ba la (Phạm:Gopàla). Dịch ý: Hương địa, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiện Đà Lê
《健馱梨》
Phạm:Gàndhàri. Pàli:Gandhàri. Một loại chú thuật được nói trong luận Câu xá quyển 27. Người trì chú này được sức Thần biến thị đạo trong Tam thị đạo, có khả năng đi trong hư không một cách tự tại. Cứ theo Câu xá luận qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiền Đà Lợi Chú
《犍陀利咒》
Chú Kiền đà lợi, 1 trong 3 loại ác chú nói trong kinhĐại pháp cự đà la ni quyển 13. Chú này cùng với chú Cù lê, chú Ma đăng kì, đều là những chú thuật mà đức Phật cấm chỉ đệ tử không được hành trì; tu luyện các ác chú nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiền Đà Quốc Vương Kinh
《犍陀國王經》
Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại chuyện vua nước Kiền đà do nghe con bò nói mà tỉnh ngộ, dứt tâm bạo ác, tàn nhẫn, bỏ Bà la môn giáo mà qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Đại
《見大》
... .. Tính thấy của mắt. Một trong 7 đại. Tính của sắc cùng khắp pháp giới, tính thấy của mắt cũng giống như thế, cho nên gọi là Kiến đại. [X. kinh Thủ lăng nghiêm Q.3; Đại minh tam tạng pháp số Q.30]. (xt. Thất Đại).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Đạo
《見道》
..... Phạm: Darzana-marga. Cũng gọi: Kiến đế đạo, Kiến đế. Chỉ cho giai vị tu hành dùng trí vô lậu quán xét Tứ đế để thấy rõ chân lí. Là 1 trong 3 đạo. Từ Kiến đạo trở về trước là phàm phu, từ Kiến đạo trở về sau là bậc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Đào Lục
《見桃錄》
Tên đầy đủ: Viên mãn Bản quang quốc sư kiến đào lục. Cũng gọi Bản quang quốc sư ngữ lục, Linh vân kiến đào lục. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Đại hưu Tông hưu (1468-1549) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, thu vào Đại chính t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiền Để
《犍坻》
Phạm: Ghaịtin. Con người anh của vua Ba tư nặc nước Xá vệ ở thời đức Phật còn tại thế. Kiền để có dung mạo đẹp đẽ, tính tình hiền hòa, Hoàng hậu thấy thế, sinh tà tâm, lén gọi Kiền để đến và bảo thuận theo ý muốn của mìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Địa
《見地》
..... Phạm: Darzana-bhùmi. Địa thứ 4 trong Thập địa bồ tát, tương đương với quả Dự lưu của Thanh văn thừa. Hành giả tu tập Bồ tát thừa ở giai vị này dứt hết 88 Kiến hoặc trong 3 cõi, phát sinh chân trí vô lậu, thấy rõ ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiển Đồ
《蹇荼》
Phạm: Khaịđa. Hán dịch: Sa đường, Bạch đường. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 7, Kiển đồ rất trắng và mịn, hễ chạm vào thì tan liền. Vào đời Đường, khi ngài Huyền trang sang Ấn độ, ngài thấy ở nước Kiện đà la người ta dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Giả
《見假》
..... Chỉ cho Kiến hoặc.Vì thể của Hoặc là hư dối không thật có, cho nên gọi là Giả. (xt. Kiến Hoặc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Hành
《見行》
Không nghe theo lời dạy bảo của người khác, chỉ làm theo ý mình. Một trong 2 loại căn tính của chúng sinh. Trái lại, làm theo những lời dạy bảo của người khác, thì gọi là Ái hành. Căn tính của chúng sinh tuy có thiên sai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Hành Thiên Tử
《堅行天子》
Vị Thiên tử kéo xe mặt trời, mặt trăng, ví dụ sự việc rất nhanh chóng. Pháp uyển châu lâm quyển 1 (Đại 53, 273 trung), nói: Sự nhanh chóng của vị trời kia không sánh kịp mặt trời mặt trăng, sự nhanh chóng của mặt trời mặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Hoặc
《見惑》
..... Tên đầy đủ: Kiến đạo sở đoạn hoặc (Phạm: Darzana-màrga-prahàtavyànuzaya). Cũng gọi Kiến phiền não, Kiến chướng, Kiến nhất xứ trụ địa. Chỉ cho những phiền não được đoạn diệt khi tiến lên giai vị Kiến đạo. Còn những …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Lao Địa Thiên
《堅牢地天》
Phạm:Pfthivì. Dịch âm: Tỉ lí để tì, Bát la thể phệ, Tất lí thể vi. Cũng gọi: Kiên lao, Kiên cố địa thần, Kiên lao địa thần, Địa thần thiên, Kiên lao địa kì, Trì địa thần, Địa thiên. Vị thần coi về đất đai. Một trong 12 v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Lao Địa Thiên Nghi Quỹ
《堅牢地天儀軌》
Cũng gọi Địa thiên nghi quĩ. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Thiện vô úy dịch vào năm Khai nguyên thứ 5-23 (717- 734), thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung trình bày nghi thức lễ bái cung kính cúng dường Kiên lao địa thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Lao Tâm
《堅牢心》
Chỉ cho tâm chính tín bền vững, không chuyển lui. Kinh Bản hạnh tập quyển 6 (Đại 3, 681 thượng), nói: Chính tín là cửa đưa đến trí tuệ sáng suốt, hiểu thấu các pháp, nhờ đó mà lòng tin bền vững, không gì phá hoại được.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Liên Quán Tự Tại
《見蓮觀自在》
Cũng gọi Tử liên Quan âm. Vị Bồ tát được hóa hiện ra từ tay cầm hoa sen đỏ tím(tử liên) của Ngài Quan âm nghìn tay. Là 1 trong 40 tôn vị Quan âm của Mật giáo. Cứ theo kinh Thiên quang nhãn bí mật pháp, nếu ai muốn thấy đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Luận
《見論》
Đối lại: Ái luận. Cứ khư khư cho sự thấy biết sai lầm của mình là đúng. Là 1 trong 2 loại hí luận. Đại sư Gia tường thuộc tông Tam luận cho rằng 4 loại người như: lợi căn, xuất gia, ngoại đạo và Nhị thừa, dễ khởi ra kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Lung Đả Lung
《見籠打籠》
........... Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thấy người ta đan lồng mình cũng bắt chước làm theo. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho người tu hành chẳng có chút chủ kiến nào, chỉ làm theo những việc của người khác.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Minh
《見明》
(1206-1289) Vị Thiền tăng Cao li, người quận Chương sơn, Khánh châu, tỉnh Khánh thượng bắc, họ Kim, tự Hối nhiên, sau đổi là Nhất nhiên. Năm 14 tuổi, sư theo ngài Trần điền Đại hùng xuất gia thụ giới Cụ túc. Năm 31 tuổi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Mục Khứu Tị
《見目嗅鼻》
Mắt thấy mũi ngửi. Chỉ cho cây cờ cắm bên cạnh vua Diêm ma. Theo truyền thuyết, đầu cây cờ này có 2 đầu người đỏ và trắng, đó là do sự kết hợp giữa cây cờ Đồ đàn của vua Diêm ma với thần Câu sinh(thần xét biết nghiệp thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiện Nam
《鍵南》
Phạm,Pàli:Ghana. Cũng gọi: Già ha na, Kiện nam, Yết nam, Kiển nam. Dịch ý: Kiên, kiên hậu, ngưng hậu, ngạnh nhục. Vị thứ 4 trong 5 vị ở trong thai, nghĩa là từ khi gá vào thai đến tuần thứ 4, thai nhi dần dần hình thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Nhân Tự
《建仁寺》
Kennin-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Kiến Nhân Tự thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Komatsu-chō (小松町), Higashiyama-ku (東山區), Phố Kyoto (京都), tên núi là Đông Sơn (東山). Vào năm 1202 (năm thứ 2 niên hiệu Kiến Nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kiến Phần
《見分》
... .. Cũng gọi Năng thủ phần. Chỉ cho tác dụng năng duyên của 8 thức tâm vương, là chủ thể nhận biết sự vật; cũng tức là tác dụng chủ thể soi sáng các đối cảnh sở duyên(tức Tướng phần– đối tượng của nhận thức). Là 1 tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Pháp
《見法》
... .. I. Kiến Pháp: 1. Đồng nghĩa với Hiện pháp, chỉ cho pháp hiện tại. Kinh Tạp a hàm quyển 6 (Đại 2, 40 thượng), nói: Xuất gia tu hành thường phải tinh tiến tu các phạm hạnh, đối với Kiến pháp tự biết tự chứng. 2. Chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Phật
《見佛》
Thấy Phật. Nếu nương vào Quán Phật tam muội hoặc Khẩu xưng tam muội mà tu hành thì sẽ được thấy sắc thân tốt đẹp của Phật. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín, thì hàng Nhị thừa và phàm phu nương theo Phân biệt sự thức mà thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Phật Quán Tự Tại
《見佛觀自在》
Cũng gọi Thanh liên Quan âm. Vị Bồ tát được hóa hiện từ bàn tay cầm hoa sen xanh của Ngài Quan âm nghìn tay. Là 1 trong 40 tôn vị Quan âm của Mật giáo. Cứ theo kinh Thiên quang nhãn bí mật pháp, nếu người nào muốn sinh v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Phục
《堅伏》
Phạm: Kanpila. Một trong những vị đệ tử của đức Phật được nói đến trong kinh Vô lượng thọ. Trong kinh Đại A di đà, Kiên phục được gọi là Chân bề để. Còn trong kinh Trang nghiêm thì Ngài được gọi là Khẩn tị lí. [X. Tịnh đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Quá Vu Sư Phương Kham Truyện Thụ
《見過于師方堪傳授》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tri kiến của đệ tử phải hơn thầy mới đủ tư cách được thầy truyền pháp cho. Trong Thiền lâm, nhóm từ trên đây là lời của vị thầy bày tỏ sự tán thưởng và thừa nhận một đệ tử có kiến giải, trí tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Quản Sao
《見管鈔》
Đối lại: Chi sao. Chỉ cho tiền bạc hiện có. Kiến quản nghĩa là hiện đang quản lí; Sao nghĩa là tiền giấy. Còn Chi sao là tiền xuất ra. Môn Tiền tài, loại 29, trong Thiền lâm tượng khí tiên ghi: Huyễn trụ am thanh qui, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Sắc Văn Thanh
《見色聞聲》
Nói đủ: Kiến sắc minh tâm, văn thanh ngộ đạo. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thấy sắc sáng lòng, nghe tiếng ngộ đạo. Nghĩa là nhờ mắt thấy sắc mà thấu suốt được nguồn tâm, do tai nghe tiếng mà ngộ được Thánh đạo. Từ Kiến sắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Sâm Lậu
《見滲漏》
........ Còn ngã kiến, pháp kiến thì không thể thấu suốt được thực tướng của các pháp. Là 1 trong 3 sấm lậu do ngài Động sơn Lương giới lập. Nhân thiên nhãn mục quyển 3 (Đại 48, 319 thượng), nói: Kiến sấm lậu, cơ chẳng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Sở Đoạn
《見所斷》
Phạm: Darzana-prahàtavya. Cũng gọi: Kiến đạo sở đoạn, Kiến đoạn. Những phiền não ở giai vị Kiến đạo phải đoạn. Một trong Tam đoạn. Cứ theo luận Câu xá quyển 2, quyển 19 và Câu xá luận quang kí quyển 2, thì 88 tùy miên và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Sơ Tự
《建初寺》
Cũng gọi Tụ bảo sơn, Báo ân tự. Chùa ở bên ngoài Tụ bảo môn, ngoại thành Kiến nghiệp(nay là huyện Giang ninh, tỉnh Giang tô), Trung quốc, do vua nước Ngô là Tôn quyền sáng lập vào năm Xích ô thứ 10 (247). Đây là ngôi chù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Tại Phật
《見在佛》
Cũng gọi Hiện tại Phật. Tiếng tôn xưng của giới tăng sĩ Trung quốc thời xưa đối với vua chúa. Cứ theo Lâm gian lục dẫn lời trong Qui điền lục của Âu dương tu, chép rằng vua Thái tổ nhà Tống lần đầu đến chùa Tướng quốc, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Tâm Chính Ý Kinh
《堅心正意經》
Cũng gọi: Kiên ý kinh, Kiên tâm kinh, Kiên kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào năm Kiến hòa thứ 2 đến năm Kiến ninh thứ 3 (148-170) đời Đông Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này ghi lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Thắng Pháp Giới Toà
《堅勝法界座》
Cũng gọi Tu di tọa. Tòa ngồi có hình dáng núi Tu di của đức Đại nhật Như lai thuộc Thai tạng giới Mật giáo. Kim cương đính nghĩa quyết quyển thượng (Đại 39, 814 trung), nói: Tòa ngồi này phóng ra ánh sáng báu nhiều mầu s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Thanh
《建聲》
Chủng loại ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa. Kiến, tức là 2 loại ngoại đạo: Kiến lập tịnh ngoại đạo và Bất kiến lập vô tịnh ngoại đạo trong 30 thứ ngoại đạo được nói trong kinh Đại nhật. Kiến lập tịnh ngoại đạo thì kiến lập tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Thành Công Án
《見成公案》
Cũng gọi Hiện thành công án. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Công án không nhờ tạo tác mà hiện thành, tức là công án như thực. Tắc 9, Bích nham lục (Đại 48, 149 thượng) chép: Tăng hỏi Triệu châu: Thế nào là Triệu châu? Triệu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Thệ Sư Tử
《堅誓師子》
Sư tử Kiên thệ, tiền thân của đức Thích ca khi còn ở nhân vị tu hạnh Bồ tát, được ghi trong truyện Bản sinh. Cứ theo kinh Báo ân quyển 7 và phẩm Kiên thệ sư tử trong kinh Hiền ngu quyển 13, ở đời quá khứ, đức Thích ca từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Thố Phóng Ưng
《見兔放鷹》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khi thấy dấu vết của thỏ thì thả chim ưng ra đuổi bắt. Trong Thiền lâm, cụm từ này được dùng để chỉ cho bậc thầy, khi tiếp dắt người học, theo cơ nói pháp, tùy thời ứng biến, khéo léo linh hoạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Thứ
《肩次》
Cũng gọi Kiên hạ, Hạ kiên. Đối lại: Kiên thượng, Thượng kiên. Chỉ cho những người có cương vị, tuổi hạ và chức vụ thấp trong Thiền lâm, tức y theo vai vế, địa vị trên mà sắp đặt địa vị dưới. Điều Tạ quải đáp trong Sắc tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Thủ Kiến
《見取見》
Phạm: Dfwỉiparàmrza. Gọi đủ: Kiến đẳng thủ kiến. Gọi tắt: Kiến thủ. Chấp trước sự thấy biết sai lầm, trái với chính lí. Một trong 4 thủ, 1 trong 5 kiến, 1 trong 10 tùy miên. Nghĩa là cố chấp những pháp hữu lậu, hạ liệt m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Thực Tâm Hợp Chưởng
《堅實心合掌》
Phạm: Neviịa. Dịch âm: Ninh vĩ noa. Gọi tắt: Kiên thực hợp chưởng. Hai bàn tay chắp lại thật sát nhau. Là cách chắp tay thứ nhất trong 12 cách chắp tay của Mật giáo. [X. Đại nhật kinh sớ Q.13]. (xt. Thập Nhị Hợp Chưởng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Tính
《見性》
... .. Thấy rõ tính Phật trong tâm mình. Hoàng bá Đoạn tế thiền sư uyển lăng lục (Đại 48, 389 trung), nói: Tức tâm là Phật. Trên từ chư Phật, dưới tất cả côn trùng nhỏ nhít, đều có tính Phật, cùng một tâm thể. Cho nên, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiến Tính Thành Phật
《見性成佛》
Thấy tính thành Phật. Thiền tông chủ trương muốn thành Phật thành Tổ, không nên bám chặt vào sự tu hành bề ngoài, không cần tìm cầu gì bên ngoài, mà dùng trí tuệ Bát nhã thấy suốt chân tính của tâm mình thì có thể giác n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kiên Toà
《堅座》
Kiểu ngồi xổm, tức ngồi 2 chân chụm lại, mông không chạm sát đất. Kiên tọa có thể đã viết lầm từ Hiền tọa. (xt. Hiền Tọa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển