Kiện Nam

《鍵南》 jiàn nán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm,Pàli:Ghana. Cũng gọi: Già ha na, Kiện Nam, Yết nam, Kiển nam. Dịch ý: Kiên, kiên hậu, ngưng hậu, ngạnh nhục. Vị thứ 4 trong 5 vị ở trong thai, nghĩa là từ khi gá vào thai đến tuần thứ 4, thai nhi dần dần hình thành 1 khối ngưng đặc. [X. kinh Tạp a hàm Q. 49.; luận Tập dị môn Q. 9.; Du Già Sư Địa Luận Lược Toản Q. 1.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 23.]. (xt. Thai Nội Ngũ Vị).