Kiến Luận

《見論》 jiàn lùn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đối lại: Ái luận. Cứ khư khư cho sự thấy biết sai lầm của mình là đúng. Là 1 trong 2 loại Hí Luận. Đại sư Gia tường thuộc tông Tam Luận cho rằng 4 loại người như: Lợi Căn, Xuất Gia, Ngoại ĐạoNhị Thừa, dễ khởi ra Kiến Luận; còn 4 loại người như: Độn Căn, Tại Gia, thiên ma và Phàm Phu thì dễ khởi ra ái luận. [X. Trung quán luận sớ Q. 1.]. (xt. Ái Luận Kiến Luận).