Kiến Thành Công Án

《見成公案》 jiàn chéng gōng àn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Hiện Thành Công Án. Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Công Án không nhờ tạo tác mà Hiện Thành, tức là Công Án như thực. Tắc 9, Bích Nham Lục (Đại 48, 149 thượng) chép: Tăng hỏi Triệu châu: Thế nào là Triệu châu? Triệu châu đáp: Cửa đông, cửa tây, cửa nam, cửa bắc. Thiền Sư Viên ngộ bình luận: Lời đáp 4 cửa đông, tây, nam, bắc của ngài Triệu châu là Công Án Hiện Thành, không cần vay mượn một sự chỉ bày an bài nào khác. Bởi vì tất cả các pháp vốn tự nhiên như thế, tự hiển hiện Phật Tính, không cần Công Phu tạo tác, đều tự thành Công Án. Nghĩa là Phật Pháp Hiện Thành rõ ràng trên núi sông, cây cỏ và muôn vật. [X. điều Hối tích tàng dụng trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 12.].