Kiến Phần
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
... .. Cũng gọi Năng thủ phần. Chỉ cho Tác Dụng Năng Duyên của 8 thức Tâm Vương, là chủ thể nhận biết sự vật; cũng tức là Tác Dụng chủ thể soi sáng các đối cảnh Sở Duyên(tức Tướng phần– đối tượng của Nhận Thức). Là 1 trong 4 phần vị của Tâm Pháp do tông Duy Thức thành lập. Kiến nghĩa là kiến chiếu, soi sáng tất cả pháp, như tấm gương chiếu rọi muôn tượng. Kiến Phần có 5 nghĩa:
1. Chứng kiến danh kiến: Kiến Phần của trí căn bản, tức trí căn bản tự chứng tự thấy nên gọi là Kiến.
2. Chiếu chúc danh kiến: Nghĩa này thông cả căn, tâm(tức 6 căn 6 thức), vì căn, tâm có đủ nghĩa soi sáng nên gọi là Kiến.
3. Năng Duyên danh kiến: Nghĩa này thông cả Tự chứng phần,Chứng tự chứng phần và Tự chứng phần Năng Duyên, vì 3 phần này đều là Năng Duyên nên gọi là Kiến.
4. Niệm giải danh kiến: Hiểu và nhớ được nghĩa lí nói ra một cách rõ ràng nên gọi là Kiến.
5. Suy đạc danh kiến: Vì tâm có khả năng suy lường tất cả cảnh giới nên gọi là Kiến. [X. Phật Địa Kinh Luận Q. 3.; luận Thành Duy Thức Q. 2.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 3. phần đầu]. (xt. Tứ Phần).
1. Chứng kiến danh kiến: Kiến Phần của trí căn bản, tức trí căn bản tự chứng tự thấy nên gọi là Kiến.
2. Chiếu chúc danh kiến: Nghĩa này thông cả căn, tâm(tức 6 căn 6 thức), vì căn, tâm có đủ nghĩa soi sáng nên gọi là Kiến.
3. Năng Duyên danh kiến: Nghĩa này thông cả Tự chứng phần,Chứng tự chứng phần và Tự chứng phần Năng Duyên, vì 3 phần này đều là Năng Duyên nên gọi là Kiến.
4. Niệm giải danh kiến: Hiểu và nhớ được nghĩa lí nói ra một cách rõ ràng nên gọi là Kiến.
5. Suy đạc danh kiến: Vì tâm có khả năng suy lường tất cả cảnh giới nên gọi là Kiến. [X. Phật Địa Kinh Luận Q. 3.; luận Thành Duy Thức Q. 2.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 3. phần đầu]. (xt. Tứ Phần).