Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đông Độ Lục Tổ
《東土六祖》
Chỉ cho 6 vị tổ Thiền tông ở Trung quốc. Sau khi tổ Bồ đề đạt ma từ Ấn độ đến Trung quốc mở ra đạo Thiền, thì Thiền tông truyền nối được sáu đời, tức là: Sơ tổ Đạt ma, Nhị tổ Tuệ khả, Tam tổ Tăng xán, Tứ tổ Đạo tín, Ngũ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Gia
《洞家》
Gọi đủ: Tào động gia. Chỉ cho tông Tào động. Cũng thế, tông Lâm tế gọi là Tế gia.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Giáo Thuyết Thính Tứ Cú
《同教說聽四句》
Đồng giáo tức là họp Tam thừa về Nhất thừa; Thuyết là đức Phật nói pháp; Thính là chúng sinh nghe pháp. Là 4 câu nêu trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3 nói về sự quan hệ giữa đức Phật thuyết pháp và chúng sinh nghe pháp Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Hải
《東海》
: có mấy nghĩa. (1) Tên biển, tùy theo thời đại mà tên gọi khác nhau. Đại để, dưới thời Tiền Tần (từ năm 221 ttl. trở về trước), phần lớn chỉ Hoàng Hải (黃海) hiện tại. Từ thời Tần (秦, 221-207 ttl.), Hán (漢, 202 ttl-220) t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Hải Nhã
《東海若》
Sách, do Liễu tôn nguyên soạn vào đời Đường, được xếp vào Minh tạp đề bộ trong Liễu hà đông tập quyển 20, Toàn Đường văn quyển 586 và Cư sĩ truyện quyển 19. Nội dung kể truyện về một vị thần biển Đông (Đông hải nhược) lê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Hán Hoàn Đế
《東漢桓帝》
Vị Hoàng đế đời thứ 11 của nhà Đông Hán và là vị Hoàng đế đầu tiên của nhà Đông Hán tin thờ Phật giáo. Ông trị vì từ niên hiệu Bản sơ năm đầu đến niên hiệu Vĩnh khang năm đầu (146 - 167). Cứ theo Hậu Hán thư quyển 7, quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Hán Minh Đế
《東漢明帝》
Vị Hoàng đế đời thứ 2 của nhà Đông Hán, họ Lưu, tên Trang, miếu hiệu Hiển tông, ở ngôi từ năm Trung nguyên thứ 2 đến năm Vĩnh bình 18 (57 - 75). Cứ theo Hậu Hán kỉ của Viên hoành đời Tấn chép, thì vua Minh đế nhà Đông Há…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Hành
《童行》
Cũng gọi Đồng thị, Tăng đồng, Đạo giả. Người làm các việc lặt vặt trong chùa viện. Trong chùa Thiền tông, những thiếu niên xuất gia chưa cạo tóc, thụ giới, gọi là Đồng hành. Nhà liêu của Đồng hành gọi là Đồng hành đường,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Động Huyền Linh Bảo Thái Thượng Chân Nhân Vấn Tật Kinh
《洞玄靈寶太上真人問疾經》
Có 1 quyển. Kinh của Đạo giáo do sao chép theo kinh điển của Phật giáo Đại thừa mà thành. Nội dung tường thuật những lời vấn đáp có liên quan đến bệnh và chết giữa Linh diệu Bảo tạng Thiên tôn và đệ tử là Vô thủy chân nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Kê
《童乩》
Cũng gọi Kê đồng, Đồng tử. Loại đồng bóng tin có thần linh nhập vào ông đồng, bà cốt đoán trước việc lành, dữ sẽ xảy ra. Thông thường, khi bóng ốp, ông đồng hoặc bà cốt nhảy múa, hai tay đập ngực, có khi dùng roi, gậy tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đổng Kì Xương
《董其昌》
(1553 - 1636) Nhà thư họa ở đời Minh, người Hoa đình, Tùng giang, tỉnh Giang tô, tự Nguyên tể (Huyền tể), hiệu Tư bạch, Hương quang. Thủa nhỏ nhà nghèo, nhưng ông có năng khiếu về hội họa và thư pháp. Năm 34 tuổi, ông th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng La
《銅鑼》
Cũng gọi Đồng la cổ (trống đồng la), Đồng chinh (chiêng đồng), Chinh não (chiêng và não bạt). Loại pháp khí bằng đồng xanh, tròn như cái chậu, ở viền mép có 2 cái lỗ, xỏ sợi dây để xách tay, hoặc treo lên cái giá, dùng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Lâm Ngữ Lục
《東林語錄》
Gọi đủ: Vạn sơn thiền sư trụ Đông lâm tự ngữ lục. Gồm có 4 quyển, do ngài Vạn sơn Đạo bạch (1635 - 1688) soạn, thu vào Đại chính tạng tập 82. Sách này do thu chép Đông lâm tiền lục của ngài Trạm đường Siêu nhiên và Đông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Lâm Thường Thông
《東林常聰》
Tōrin Jōsō, 1025-1091: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Diên Bình (延平, Nam Bình, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Thí (施). Sau khi xuất gia, ông đến tham học với Hoàng Long Huệ Nam (黃龍慧南) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Lâm Tự
《東林寺》
Chùa ở chân núi phía tây bắc núi Lô sơn, phía nam huyện Cửu giang tỉnh Giang tây, Trung quốc, do ngài Tuệ viễn sáng lập vào năm Thái nguyên thứ 6 (381) đời Đông Tấn. Đây là nơi bắt nguồn tông Tịnh độ (Liên tông) của Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Lăng Vĩnh Dư
《東陵永璵》
Tōrei Eiyo, 1285-1365: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Đông Lăng (東陵), xuất thân Minh Châu (明州, Phủ Ninh Ba, Tỉnh Triết Giang), pháp từ của Vân Ngoại Vân Tụ (雲外雲岫) ở Thiên Đồng Sơ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồng Loại Nhân
《同類因》
Phạm: Sabhàga-hetu. Cũng gọi Tự phần nhân, Tự chủng nhân. Dịch cũ: Tập nhân. Một trong 6 nhân. Chỉ cho tất cả pháp hữu vi quá khứ và hiện tại lấy pháp cùng một loại làm nhân mà dẫn sinh ra quả đẳng lưu. Như lấy tâm thiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Loại Trợ Nghiệp
《同類助業》
Cũng gọi Đồng loại thiện căn. Đối lại với Dị loại trợ nghiệp. Chỉ cho bốn trợ nghiệp: Đọc tụng, quán xét, lễ bái, khen ngợi cúng dường trong năm chính hạnh của Tịnh độ giáo. Bốn trợ nghiệp này tuy là chính hạnh của việc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Loại Vô Ngại
《同類無礙》
Đối lại với Dị loại vô ngại. Những sự vật cùng một loại như nhau không ngăn ngại nhau, như lửa với lửa, đất với đất v.v... (xt. Dị Loại Vô Ngại).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Luân Vương
《銅輪王》
I. Đồng Luân Vương. Vị Chuyển luân thánh vương có bánh xe báu bằng đồng, 1 trong 4 Luân vương. Vị vua này ra đời khi con người thọ 4 vạn tuổi, cai trị Đông thắng thân châu và Nam thiệm bộ châu. II. Đồng Luân Vương. Chỉ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Mật
《東密》
Cũng gọi Đông tự lưu. Đối lại với Thai mật. Chân ngôn Mật giáo của Nhật bản do ngài Không hải sáng lập lấy Đông tự làm đạo tràng căn bản. Sau ngài Không hải truyền cho Chân nhã, Chân nhiên, Nguyên nhân; ngài Nguyên nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Minh Huệ Nhật
《東明慧日》
Tōmei Enichi, 1272-1340: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Hải Định (海定縣), Minh Châu (明州, Tỉnh Triết Giang), họ Trầm (沉), hiệu là Đông Minh (東明), sinh vào năm thứ 8 niên hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Nam Á Phật Giáo
《東南亞佛教》
Phật giáo ở khu vực Đông nam á. Thời vua A dục của Ấn độ, hai ngài Tu na và Uất đa la đã được nhà vua phái đến nước Kim địa (Pàli: Suvaịịbhùmi) để truyền bá Phật giáo. Nay theo sự khảo sát các cổ vật và di chỉ đào được, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Nam Đại Phật
《潼南大佛》
Tượng Phật lớn ở chùa Đại Phật cách huyện lị Đồng nam tỉnh Tứ xuyên chừng một cây số về mạn tây. Chùa được sáng lập vào khoảng năm Hàm thông đời Đường, mới đầu gọi là Viện Định danh, sau đổi là chùa Nam thiền. Cứ theo Hu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Ngư
《桐魚》
Tấm gỗ hình con cá làm bằng gỗ cây vông. Môn Bái khí trong Thiền lâm tượng khí tiên loại 27 chép, truyện Trương hoa trong Tấn thư kể rằng: Bờ sông Lâm bình ở quận Ngô bị lở, trật ra một cái trống bằng đá, đánh không kêu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Nhạc
《東岳》
Cũng gọi: Đại tông, Đại sơn, Thái sơn, Đại nhạc, Thái nhạc, Đông đại, Thiên tôn. Núi ở phía bắc huyện Thái an, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, một trong Ngũ nhạc. Núi cao khoảng 1.532 m, chạy dài suốt mấy huyện với những ngọn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Nham Huệ An
《東巖慧安》
Tōgan Ean, 1225-1277: vị Thiền tăng thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, húy là Huệ An (慧安), hiệu là Đông Nham (東巖), thụy hiệu Hoằng Giác Thiền Sư (弘覺禪師); người vùng Bá Ma (播磨, Harima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]). Ông lên núi Thư Tả S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Nhân Phát Tâm
《東因發心》
Đối lại với Trung nhân phát tâm. Mật giáo lấy vị trí của đức A súc Như lai ở phương Đông làm Nhân vị (giai vị tu nhân) phát tâm Bồ đề, rồi y theo thứ tự: Nam, Tây, Bắc, Trung ương phối hợp với 5 đức Phật để biểu thị phươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Nhất Duyên Tướng
《同一緣相》
Duyên là năng duyên, Tướng là sở duyên. Năng duyên và sở duyên hợp làm một. Trong Mật giáo, năng duyên tương đương với Ý mật, sở duyên tương đương với Thân mật và Ngữ mật. Cả hai được hợp làm một, biểu thị nghĩa độc nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Nhất Niệm Phật
《同一念佛》
Không phân biệt trí ngu, thiện ác, già trẻ, tất cả đều tin vào bản nguyện của đức Phật A di đà mà niệm danh hiệu của Ngài. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 838 trung), nói: Đồng nhất niệm vì không có con đường nào kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Niên
《冬年》
Trong tùng lâm, hằng năm có bốn ngày lễ lớn, đó là: Kết hạ, Giải hạ, Đông chí và Niên triêu (Cải tuế). Trong đó, hai ngày lễ Đông chí và Niên triêu được hợp lại gọi chung là Đông niên. Vào các dịp lễ này, vị trụ trì và đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Nữ
《童女》
Phạm: Kumàrìhoặcdàrikà. Thiếu nữ vị thành niên. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa quyển 7 nói: Người cần đến thân đồng nam đồng nữ để được độ thì bồ tát Quan thế âm liền hiện thân đồng nam đồng nữ mà thuyết pháp cho họ. K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Nữ Tướng
《童女相》
Thân tướng đồng nữ. Có thuyết cho rằng cứ xem thân tướng của đồng nữ thì có thể biết sau này người ấy sinh con trai, con gái tốt hay không tốt. Luận Câu xá quyển 5 (Đại 29, 27 hạ), nói: Tướng đồng nữ có thể cho thấy thiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Pha Thiền Hỉ Tập
《東坡禪喜集》
Gọi tắt: Thiền hỉ tập. Gồm 9 quyển, do Tô đông pha soạn vào đời Tống, Từ trường nhụ biên tập, Trần kế nho và Lục thụ thanh viết bài tựa vào năm Vạn lịch 18 (1590) đời vua Thần tông, Đường văn hiến soạn lời bạt và ấn hành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phẩm
《同品》
I. Đồng Phẩm. Đồng loại, tức là cùng một tính chất như nhau. II. Đồng Phẩm. Phạm: Sapakwa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho những sự vật cùng 1 phẩm loại với danh từ sau (hậu trần) của Tông trong luận thức Nhân minh. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phẩm Định Hữu Tính
《同品定有性》
Phạm: Sapakwe satvam. Quyết định phải có tính cách của đồng phẩm. Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong 3 điều kiện (3 tướng) của Nhân dùng để biểu thị mối quan hệ giữa Nhân và danh từ sau (hậu trần) của Tông. Như lập lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phàm Hiện Tật
《同凡現疾》
Thị hiện bệnh tật như người phàm phu. Pháp thân Như lai vốn không sinh diệt, nhưng để giáo hóa chúng sinh, Ngài thị hiện sắc thân có sinh, bệnh và nhập diệt giống như người thường. Trong văn bia của ngài Tịnh giác có câu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phẩm Hữu
《同品有》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Hữu là có toàn bộ, tức là toàn bộ Tông đồng phẩm hoặc Nhân đồng phẩm đều phải có nghĩa của pháp năng lập (Nhân). Như Thanh luận sư đối với tín đồ Phật giáo mà lập luận thức: Tông: Âm thanh là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phẩm Hữu Phi Hữu
《同品有非有》
Đồng phẩm cũng có cũng không. Tiếng dùng trong Nhân minh. Nghĩa là một phần của Tông đồng phẩm có pháp năng lập, một phần không có pháp năng lập. Như Thanh sinh luận sư đối với Thanh hiển luận sư mà lập luận thức: Tông: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phẩm Nhất Phần Chuyển Di Phẩm Biến Chuyển Bất Định Quá
《同品一分轉异品遍轉不定過》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Đồng phẩm nhất phần chuyển, Phạm: Sapakwa-eka-deza-vftti. Dị phẩm biến chuyển, Phạm: Vipakwavyàpin. Bất định, Phạm:Anaikàntika. Cũng gọi Đồng phần dị toàn bất định quá. Trường hợp này, Nhân bị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phẩm Phi Hữu
《同品非有》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Nghĩa là toàn bộ Tông đồng phẩm không có pháp năng lập. Như Thanh sinh luận sư lập luận thức: Tông: Âm thanh là thường còn. Nhân: Vì do sự tác động mà có ra. Trong đó, thường còn là pháp sở lậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phần
《同分》
Phạm: Sabhàga. I. Đồng Phận. Cũng gọi Hữu phận, Đẳng phận. Phận là nghĩa nhiệm vụ của chính mình. Tức căn (cơ năng cảm quan), Cảnh (đối tượng), thức (chủ thể nhận thức) giao tiếp với nhau, mỗi thứ thực hiện tác dụng riên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Phần Di Toàn
《同分异全》
Đồng phẩm cũng có cũng không, Dị phẩm có. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trường hợp này, Nhân có tính cách của cả Đồng phẩm và Dị phẩm, nhưng với Đồng phẩm chỉ có một phần mà Dị phẩm thì có toàn phần. Vì thế, không thể đoán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Pháp Dụ
《同法喻》
Cũng gọi Đồng pháp, Đồng dụ, Đồng phẩm. Đối lại với Dị dụ. Tiếng dùng trong Nhân minh. Dụ tức là ví dụ; Pháp bao gồm cả pháp năng lập (Nhân) và pháp sở lập (Tông), cũng tức là Nhân đồng phẩm và Tông đồng phẩm. Đồng pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồng Pháp Tương Tự Quá Loại
《同法相似過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi thứ nhất trong 14 lỗi thuộc về Tự năng phá (phá luận sai) của Nhân minh cũ do ngài Mục túc lập. Trong khi tranh luận, người lập luận tuy đưa ra Dị dụ đúng đắn, nhưng địch luận cưỡng lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Phúc Tự
《東福寺》
Chùa ở khu Đông sơn tại Kinh đô (Kyoto) Nhật bản, là nền cũ của chùa Pháp tính do ngài Đằng nguyên Trung bình sáng lập, là Đại bản sơn của phái chùa Đông phúc thuộc tông Lâm tế Nhật bản. Ngài Cửu điều Đạo gia xây dựng và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Phước Môn Viện
《東福門院》
Tōfuku Monin, 1607-1678: tức Đức Xuyên Hòa Tử (德川和子, Tokugawa Masako), tên người nữ Trung Cung của Hậu Thủy Vĩ Thiên Hoàng (後水尾天皇, Gomizunō Tennō, tại vị 1611-1629), mẹ của Minh Chánh Thiên Hoàng (明正天皇, Meishō Tennō, tại…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đông Phương Nghiên Cứu Sở
《東方研究所》
Tên gọi chung của Viện Nghiên cứu khoa học Xô viết, Sở Nghiên cứu dân tộc châu Á và Phân sở Leningrad ở Liên xô. Sở này bắt đầu được thành lập vào năm 1918, nguyên là viện bảo tàng Á châu, sau khi Viện Nghiên cứu trung ư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Phương Phật Giáo Học Viện
《東方佛教學院》
Học viện này do đại sư Tinh vân sáng lập vào năm Dân quốc 54 (1965) tại Đài loan, nhằm mục đích giáo dục chuyên môn về Phật học cho lớp tuổi trẻ có chí học Phật để bồi dưỡng nhân tài duy trì Phật pháp, hoằng hóa lợi sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đông Phương Thánh Thư
《東方聖書》
Anh: The Sacred Books of the East. Tác phẩm, gồm 50 quyển, do ông F. Max Müller (1823 - 1900), nhà học giả về Tôn giáo học và Ngôn ngữ học người Anh biên soạn, phiên dịch với sự giúp sức của 20 nhà học giả phương Đông. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển