Đồng Loại Nhân
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Sabhàga-hetu. Cũng gọi Tự phần nhân, Tự chủng nhân. Dịch cũ: Tập nhân. Một trong 6 nhân. Chỉ cho tất cả pháp Hữu Vi Quá Khứ và hiện tại lấy pháp cùng một loại làm nhân mà dẫn sinh ra quả Đẳng Lưu. Như lấy tâm thiện của niệm trước làm nhân thì tâm thiện của niệm sau sẽ khởi nghiệp thiện; mà lấy tâm ác của niệm trước làm nhân thì tâm ác của niệm sau cũng sẽ khởi nghiệp ác. Cứ như vậy mỗi pháp đồng loại tự làm nhân cho pháp đồng loại. Luận Câu xá quyển 6 (Đại 29, 31 thượng), nói: Đồng Loại Nhân là pháp tương tự làm nhân cho pháp tương tự, như 5 uẩn thiện với 5 uẩn thiện đắp đổi làm nhân đồng loại cho nhau, nhiễm ô với nhiễm ô, vô kí với vô kí. Nếu Pháp Vị lai thì chưa khởi Tác Dụng, không dẫn đến kết quả, cho nên không thể thành nhân. Ngoài ra, trong ba đạo: Kiến Đạo, Tu đạo, Vô học đạo thì đạo của Độn Căn làm nhân cho đạo của Độn Căn và Lợi Căn, còn đạo của Lợi Căn thì chỉ làm nhân cho đạo của Lợi Căn; bởi vì đây dùng pháp Đẳng và Thắng làm Đồng Loại Nhân. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 17., 18; luận Thuận chính lí Q. 15.; Câu xá luận quang kí Q. 6.].