Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 54.923 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 2.063 thuật ngữ. Trang 1/42.
  • 《野》

    Chữ Tất đàm (ya). Một trong 50 chữ cái, một trong 42 chữ cái. Cũng gọi Dạ, Da, Tà, Kế. Kinh Đại phẩm bát nhã quyển 5 lấy chữ đầu trong tiếng Phạmyathàvat (dịch ý là thật, chính) mà giải thích ya là vào các pháp như thực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dạ Bán Chính Minh Thiên Hiểu Bất Lộ

    《夜半正明天曉不露》

    Nửa đêm trời sáng ban ngày lại tối. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ ngữ này được chuyển dụng từ câu Đương minh trung hữu ám... đương ám trung hữu minh (trong sáng có tối, trong tối có sáng) trong Tham đồng khế (Đại 51, 45…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dã Bàn Tăng

    《野盤僧》

    Chỉ cho vị tăng nơi thôn dã quanh năm đi khắp bốn phương, không được nhàn rỗi. Hoặc chỉ vị tăng hành cước ngủ nghỉ nơi sơn dã. Dã bàn hàm ý là quanh quẩn nơi thôn dã. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 13 Phong hiệp Diên chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dã Cán Minh

    《野幹鳴》

    Con chồn kêu. Dã can, Phạm: Zfgàla, dịch âm Tất già la. Đối lại với Sư tử hống (sư tử rống). Từ ngữ này dùng để ví dụ người tu hành chưa thấu đáo mà cứ nói bừa chân lí. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.24]. (xt. Sư Tử Hống).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Da Cầu Na Hoa Nhĩ Khắc Nhã

    《耶求那華爾克雅》

    Phạm:Yàĩavalkya. Cũng gọi Tế bì y tiên. Nhà triết học Ấn độ đời xưa. Cứ theo suy đoán thì ông là người sống ở khoảng thế kỷ VIII trước Tây lịch. Trong các sách Phú lan na Phạm: Puràịa) đều có ghi chép về ông. Học thuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Da Du Đà La

    《耶輸陀羅》

    Phạm:Yazodharà, Pàli: Yasodharà. Cũng gọi Da du đà la, Da duy đàn. Hán dịch: Trì dự, Trì xưng, Hoa sắc. Cũng gọi La hầu la mẫu (Phạm: Ràhula - màtf: mẹ của La hầu la). I. Da du đà la. Con gái của ông Chấp trượng (Phạm: D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dạ Đường Thuỷ

    《夜塘水》

    Nước ao trong đêm. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cái ao trong đêm tối vốn chỉ có nước chứ không có sinh vật. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ nội dung của câu nói hư dối trống rỗng. Bởi vì câu nói kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dã Hồ Thiền

    《野狐禪》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dùng để ví dụ Thiền tựa hồ như đúng mà thực là sai. Tức là việc làm không khế hợp với chân nghĩa của Thiền mà tự cho là khế hợp. Lời nói này phát xuất từ câu chuyện của Thiền sư Bách trượng Ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dã Hồ Tinh

    《野狐精》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ con cáo hoang đã biến thành tinh quái để lừa gạt người ta. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để ví dụ kẻ tự tuyên bố đã thấy tính ngộ đạo để lừa người. Cảnh đức truyền đăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Da Luật Sở Tài

    《耶律楚材》

    Yaritsu Sozai, 1190-1244: còn gọi là Di Thích Sở Tài (移刺楚材), tự Tấn Khanh (晉卿), pháp húy Tùng Nguyên (從源), hiệu là Trạm Nhiên Cư Sĩ (湛然居士), hậu duệ của Đông Đan Vương Đột Dục (東丹王突欲) nhà Liêu, cha là Da Luật Lý (耶律履), mẹ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dã Mã

    《野馬》

    Phạm: marìci. Hán dịch: Dương diệm (giợn nắng), Diệm (viêm). Gọi đủ là Dã mã tuyền. Một hiện tượng hư ảo (mirage) thường thấy trong sa mạc hoặc giữa nơi đồng không mông quạnh.Tức là những bóng dáng của giợn nắng hoặc bụi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dạ Ma Thiên

    《夜摩天》

    Trời Dạ ma. Phạm, Pàli: Yàma. Hán dịch: Thiện thời phần, Thiện thời, Thiện phần, Diệu thiện, Diệu thời phần, Diệu xướng, Xướng nhạc v.v... Là tầng trời thứ ba trong sáu tầng trời cõi Dục. Cũng gọi Diệm ma thiên,Viêm ma t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dạ Nhu Phệ Đà

    《夜柔吠陀》

    Phạm,Pàli: Yajur-veda. Một trong bốn bộ kinh Phệ đà của Ấn độ đời xưa. Cũng gọi Dạ nhu phệ đà, Dã thụ phệ đà, Da thụ bệ đà, Dạ thụ tì đà, Da thù bệ đà. Hán dịch: Từ (cúng tế), Tế từ, Tác minh cúng thí, Tế tự trí luận. Dạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dã Thôn Diệu Xương

    《野村耀昌》

    (1916 -) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Thần nại xuyên, trụ trì chùa Diệu quốc của tông Nhật liên. Ông tốt nghiệp Đại học Lập chính. Năm 1937-1944, ông chủ biên tạp chí Chi na Phật giáo sử học. Ông từng là g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dã Thượng Tuấn Tĩnh

    《野上俊靜》

    (1907- ?) Học giả Phật giáo Nhật Bản. Năm 1932, Ông tốt nghiệp Đại học Đại cốc. Năm 1937- 1944, ông biên tập tạp chí Chi na Phật giáo sử học. Năm 1950, ông giữ chức giáo sư ở Đại học Đại cốc.Sau đó, ông chủ yếu nghiên cứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dạ Thuyền Nhàn Thoại

    《夜船閑話》

    Có 1 quyển, do Thiền sư Bạch ẩn Tuệ hạc của Nhật bản soạn. Trong khi tu hành, tác giả từng mắc chứng thần kinh suy nhược và lao phổi, nhưng nhờ thực hành phép nội quán bí mật mà chữa lành bệnh. Nội dung tác phẩm tác giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dạ Toạ

    《夜坐》

    I. Dạ tọa. Ngồi thiền vào lúc mặt trời lặn. Cũng gọi Hoàng hôn tọa thiền, Sơ dạ tọa thiền. II. Dạ tọa. Ngồi thiền vào lúc nửa đêm. Trong các chùa viện Thiền tông, chư tăng thường đi ngủ vào chín giờ tối, đến 12 giờ khuya…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dã Trung Kiêm Sơn

    《野中兼山》

    Nonaka Kenzan, 1615-1664: quan Lão Trung của Phiên Thổ Tá (土佐, Tosa-han), Nho gia Nam Học và là chính trị gia, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; tên là Chỉ (止); tự Lương Kế (良繼); thông xưng là Truyền Hữu Vệ Môn (傳右衛門);…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dạ Trung Pháp Môn

    《夜中法門》

    Yachūhōmon, Pháp Môn Trong Đêm: tên gọi của một trong những Pháp Môn Bí Sự vốn nương vào giáo thuyết của Chơn Tông. Trong điều thứ 18 của cuốn Cải Tà Sao (改邪鈔) do Giác Như (覺如, Kakunyo), Tổ đời thứ 13 của Bổn Nguyện Tự (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dã Vu

    《野巫》

    Thầy cúng ở làng quê chỉ biết được một pháp thuật. Từ này được chuyển dụng để ví dụ người tu Thiền không thấu đáo đầy đủ.Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 7 phần dưới nói, thì ông thầy cúng ở thôn quê chỉ hiểu có một thuật, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Da Xá

    《耶舍》

    I. Da xá. Phạm: Yaza hoặc Yazoda. Cũng gọi Da du đà, Da du già. Hán dịch: Danh văn, Thiện xưng. Là con của trưởng giả Thiện giác ở nước Ba la nại (Pàli: Varàịasì), trung Ấn độ. Vì nhàm chán cuộc đời trần tục, nên ngài đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Da Xá Quật Đa

    《耶舍崛多》

    Vị tăng dịch kinh đời Bắc Chu, cũng gọi là Xưng tạng, người nước Ưu bà, đệ tử của ngài Xà na da xá. Sư cùng với bạn đồng học là Xà na quật đa đến Trường an, Trung quốc vào thời Vũ đế. Quan Đại trủng tể (tương đương với c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Da Xá Tháp

    《耶舍塔》

    Tòa tháp xá lợi trên đỉnh núi Lô sơn. Cứ theo truyền thuyết, vào thời Đông Tấn, có tôn giả Da xá mang xá lợi từ Tây vực đến Trung quốc, khi đi qua Lô sơn, ngài dừng lại và xây tháp trên đỉnh núi để thờ xá lợi. Sách Danh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dạ Xoa

    《夜叉》

    s: yakṣa, p: yakkha: xem phần Dược Xoa (藥叉) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dâm Bạc Kiện

    《淫薄健》

    Tên nước. Khi ngài Huyền trang từ Ấn độ trở về Trung quốc vào đời Đường đã đi qua nước Dâm bạc kiện, vị trí có lẽ ở phía tây nam cao nguyên Pamirs hiện nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì Dâm bạc kiện là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dâm Cung

    《淫宮》

    Phạm: Mithuna. Hán âm: Di thâu na. Một trong 12 cung. Cũng gọi là Phu phụ cung, Nam nữ cung, Phu thê cung, Âm dương cung, Song nữ cung, Song điểu thần chủ. Cung này ở phương tây của viện thứ hai trong Bắc đẩu mạn đồ la v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dâm Dục

    《淫欲》

    Tham muốn làm dâm. Cùng nghĩa với ái dục, sắc dục. Kinh Viên giác nói: Tất cả chúng sinh trong các thế giới, bất luận noãn sinh, thai sinh, thấp sinh hay hóa sinh đều do dâm dục mà có thân mệnh, kéo dài nòi giống. Vì dâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dâm Dục Bất Nhiễm

    《淫欲不染》

    Dâm dục không nhơ nhuốm. Thực tướng của dâm dục vốn trong sạch. Đồng nghĩa với tham dục bất nhiễm, là sự nội chứng của bồ tát Quán tự tại. Kinh Lí thú thích quyển hạ nói, theo mật ý trong Quảng phẩm Du già thì hai căn gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dâm Giới

    《淫戒》

    Phạm: a-brahma-carya-virati. Pàli: abrahmacariyà-vemaraịì. Một trong mười giới trọng cấm, một trong bốn Ba la di, một trong năm giới, một trong tám giới, một trong mười giới. Cũng gọi Bất dâm giới. Dâm dục trói buộc tâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dâm Hoả

    《淫火》

    Lửa dâm dục. Ví dụ lòng dâm dục như lửa đốt, nếu không từ bỏ, nó có thể thiêu hủy thân tâm. Cũng gọi Dâm dục hỏa. Ma ha chỉ quán quyển 7 thượng (Đại 46, 93 thượng) : Đối với người nhiều dâm dục, dạy cho họ quán chín tưởn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dâm Thang

    《淫湯》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cơm khô hoặc bột gạo rang pha với nước sôi làm nước trà để uống. Dâm, ý nói cơm khô dầm vào nước sôi trông tạp nhạp và đục lờ; hoặc làm thức uống khiến cho lòng dâm dục của người uống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dâm Thuỵ

    《淫睡》

    (1912 - 1977) Vị danh tăng Trung quốc thời hiện đại, người Phú bình, tỉnh Thiểm tây, họ Mạnh, tên Bá khiêm, còn có tên là Điền dưỡng dân. Sư xuất thân từ dòng dõi thư hương (nhà có học thức). Thủa nhỏ sư theo Nho học và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn

    《引》

    : một loại thể văn được hình thành vào thời nhà Đường (唐, 618-907), như Dẫn Thủy Sám Bát Tiên, v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dẫn Chính Thái Tử

    《引正太子》

    Con vua Dẫn chính. Dẫn chính. Phạm: Sàta-vàhana, âm Hán: Sa đa bà ha, vua nước Kiêu tát la trung Ấn độ thời xưa. Vua qui y ngài Long thụ, học được y thuật của ngài và giữ thân mình trẻ khỏe sống lâu. Thái tử muốn sớm lên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Đạo

    《引導》

    Mở đường dẫn dắt người vào đạo Phật. Nhưng về sau từ ngữ này được dùng trong nghi lễ tống táng. Nghĩa là trước khi cử hành đám táng, vị pháp sư đứng trước quan tài người chết nói pháp ngữ chỉ bảo vong linh theo Phật dắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Điệp

    《引牒》

    Điệp có nghĩa chuyển ghi, tức là trước hết giải thích, sau đó dẫn văn kinh cho phù hợp. Đây là một trong 12 cách truyền khẩu của Mật giáo. [Xt. Thập Nhị Khẩu Truyền].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Giá Đại Sư

    《引駕大師》

    Tên một chức Tăng ở đời Đường. Một trong bốn vị Đại sư. Nhiệm vụ của chức tăng này là dẫn đường cho xa giá Thiên tử. Theo Phật tổ thống kỉ quyển 7 Trí uy điều phần chú thích, thì vua Đường Thái tông đã phong cho Pháp hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Khánh

    《引磬》

    Tên của một loại pháp khí, tức là quả chuông nhỏ hình giống cái chén, làm bằng kim loại, có cán để cầm tay, cho nên cũng gọi là Thủ khánh. Trong pháp hội, đánh chuông này để đại chúng chú ý. [X. Sắc tu Bách trượng thanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dân Kinh Ký

    《民經記》

    Minkeiki: còn gọi là Kinh Quang Khanh Ký (經光卿記), Trung Quang Ký (中光記); cuốn nhật ký của Dân Bộ Khanh Quảng Kiều Kinh Quang (民部卿廣橋經光, tức Đằng Nguyên Kinh Quang [藤原經光, 1213-1274]), gồm 46 quyển. Do vì cuối đời, Kinh Quang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dẫn Lộ Bồ Tát

    《引路菩薩》

    Bồ tát dẫn đường cho người sắp chết. Danh hiệu của ngài chưa thấy được ghi trong các kinh điển. Đây là tín ngưỡng dân gian phát khởi cùng lúc với sự truyền bá Tịnh độ giáo vào cuối đời Đường đầu đời Tống. Tượng vẽ của vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Nghiệp

    《引業》

    Nghiệp kéo chúng sinh chịu quả báo trong năm đường bốn loài. Cũng gọi Dẫn nhân, Khiên dẫn nghiệp, Tổng báo nghiệp. Đối lại với Mãn nghiệp. Sự giải thích về Dẫn nghiệp giữa Đại thừa và Tiểu thừa có nhiều thuyết khác nhau.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Nhân

    《引因》

    Đối lại với Sinh nhân. Nhân sinh ra quả báo gần (cận quả) và quả chính là Sinh nhân; Nhân sinh ra quả báo xa (viễn quả) và quả còn sót lại (tàn quả) là Dẫn nhân. Đứng về mặt hạt giống bên trong mà nói, thì hạt giống hiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Phạn Đại Sư

    《引飯大師》

    Đại sư báo giờ dùng cơm. Tức là cái Kiểng (Tịnh chùy). Trong nhà Thiền, sắp đến giờ thụ trai, đánh tịnh chùy để báo hiệu cho chúng tăng biết. Cứ theo Thanh dị lục Thích tộc dẫn phạn đại sư điều, thì tịnh chùy do vị Duy n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Quả

    《引果》

    Đối lại với Mãn quả. Quả báo của chúng sinh có tổng (chung) và biệt (riêng) khác nhau. Thành phần chủ yếu của quả báo gọi là Dẫn quả; quả báo riêng biệt thì gọi là Mãn quả. Chẳng hạn như thức thứ tám là Dẫn quả, sự đẹp x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Thanh Niệm Phật

    《引聲念佛》

    inzeinembutsu hay injōnembutsu: nghĩa là khi xướng niệm danh hiệu A Di Đà Phật thì có thêm vào âm tiết rất nhẹ nhàng, chầm chậm kéo dài tiếng ra. Hình thức này do Viên Nhân (圓仁, Ennin) đem từ Ngũ Đài Sơn bên Trung Hoa tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dẫn Tiếp

    《引接》

    Dẫn đường tiếp dắt. Cũng gọi Dẫn nhiếp. Có ba nghĩa: 1. Uy lực của Phật nhiếp thủ cứu độ chúng sinh khiến họ sinh về nước Phật. 2. Phật và Bồ tát đến đón tiếp dìu dắt chúng sinh sinh về Tịnh độ. Vãng sinh yếu tập quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Tiêu

    《引票》

    Tấm phiếu ghi tên dán vào tòa ngồi của Tam sư thất chứng (ba vị thầy bảy vị chứng minh) khi truyền giới. Đây là cách thức của tông Hoàng bá Nhật bản. Phiếu dùng giấy màu hồng, dài hơn hai thước (Tàu), rộng năm tấc. Trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Toà

    《引座》

    Hướng dẫn lên tòa nói pháp. Trong Thiền lâm, vị giảng sư mới đến, lúc sắp lên tòa nói pháp, trước hãy đứng ở một bên, sau đó, vị trụ trì thỉnh đưa lên tòa và giới thiệu với đại chúng. Nếu chùa khác không có trụ trì, muốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dân Tộc Thần

    《民族神》

    Vị thần được tôn giáo dân tộc tin thờ, thường liên kết với truyền thuyết thần thoại về nguồn gốc dân tộc. Trong quá trình phát triển văn minh, các bộ lạc dung hợp với nhau, những vị thần vốn được các bộ lạc sùng bái, dần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dân Tộc Tôn Giáo

    《民族宗教》

    Tông giáo được toàn dân tộc tin theo, vốn được phát triển từ tông giáo của các bộ lạc nguyên thủy. Tín ngưỡng tông giáonày được kết hợp chặt chẽ với ý thức dân tộc, vị thần linh được sùng bái chính là vị thần che chở giữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển