Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bát Diệp
《八葉》
Diệp, hàm ý là thời, là đời. Bát diệp, tức là tám thời, tám đời. Hoặc hàm ý hàng cháu pháp tám đời. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 8 thiên hạ sư biểu các kí (Đại 48, 1157 trung), nói : Sau đại sư Bồ đề đạt ma tám đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Diệp Ấn
《八葉印》
Ấn tám cánh hoa. Một loại ấn tay. Hai tay chụm lại, lòng bàn tay để rỗng, hai ngón cái và hai ngón út sáp vào nhau, làm thành tướng ấn tám cánh hoa sen đang nở rộ. Đây là ấn của đức Phật A di đà. Cũng là khế ấn thứ tư tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Diệp Liên Đài
《八葉蓮台》
Đài hoa sen tám cánh. Chỉ cái đài ở chính giữa viện thứ nhất trong mạn đồ la thuộc Thai tạng giới Mật giáo, vì có vẽ đóa hoa sen tám cánh, cho nên gọi Bát diệp liên đài. Cũng gọi Bát diệp trung đài. Đức Đại nhật Như lai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Diệp Liên Hoa
《八葉蓮華》
Hoa sen tám cánh. Ở khu chính giữa của mạn đồ la thuộc Thai tạng giới vẽ một hoa sen tám cánh, gọi là Trung đài bát diệp viện (viện tám cánh đài giữa). Vẽ đức Đại nhật Như lai ở chính giữa, trên tám cánh hoa sen ở bốn ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Diệp Liên Hoa Quán
《八葉蓮華觀》
Quán tưởng hoa sen tám cánh. Là phép quán của người tu Mật tông, quán tưởng trái tim của mình là đóa hoa sen tám cánh hiện bày chín vị tôn của Thai tạng giới. Bởi vì, nói theo giáo nghĩa của Mật giáo, trái tim của hết th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Diệp Nhục Đoàn Tâm
《八葉肉團心》
Trái tim thịt tám cánh. Hình thể trái tim của phàm phu giống như hoa sen cúp, nếu tu quán tưởng Du già mà in nhau với thân mật, ngữ mật và ý mật thì trái tim mở ra giống như hoa sen tám cánh, hiện chứng chín vị tôn ở tám…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Dụ
《八喻》
I.Bát dụ. Tám ví dụ. Là tám phép tắc được sử dụng trong kinh điển Phật để ví dụ. 1. Thuận dụ. Nghĩa là đức Phật nói pháp thuận theo thứ tự của đời thường, từ nhỏ tới lớn, tức thuận theo thứ tự dấy sinh của sự vật mà nói.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Dữ Thủ
《不與取》
Không cho mà lấy. Phạm:a-dattàdàna. Một trong mười đường nghiệp ác. Nghĩa là người ta không cho mà mình tự lấy, tức chỉ hành động trộm cắp. Cấm không cho mà lấy, gọi là Bất dữ thủ giới, là giới thứ hai trong năm giới. [X…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Duyệt
《不悅》
Không vui thích. Tên gọi hữu tình khi vũ trụ mới thành lập. Vì thời bấy giờ, chúng sinh thấy mùi vị của đất dần dần tiêu mất, lòng không vui thích, nên gọi là Bất duyệt.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạt Đà La
《跋陀羅》
Phạm: Bhadra. Cũng gọi Bạt đạt lạt, Đam một la bạt đà. Hán dịch là Hiền. Vị thứ sáu trong mười sáu vị La hán. Cứ theo truyền thuyết, vị La hán này và chín trăm vị La hán quyến thuộc cùng ở châu Đam một la, là những bậc T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đa La Thụ
《八多羅樹》
Gấp tám cây đa la. Là hình dung từ được dùng trong các kinh điển để biểu thị nghĩa rất cao lớn. Cây đa la là loại cây to, cho nên gọi một vật gì cao là cây bát đa la, hàm ý là cao gấp tám lần cây đa la. Như kinh Pháp hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Bồ Tát Kinh
《八大菩薩經》
Có 1 quyển. Ngài Pháp hiền đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 14. Trong kinh này, đức Phật nói với tôn giả Xá lợi phất rằng, nếu người nào hay một lòng nhớ nghĩ tới tên hiệu của năm đức Phật ở phương đông là: Thiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Bồ Tát Mạn Đồ La Kinh
《八大菩薩曼荼羅經》
Có 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung trình bày phương pháp kiến lập Bát mạn đồ la, và nói rõ người tu hành nên nương theo pháp nào thì mau chứng bồ đề. (xt. Bát Đại Mạn Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Dạ Xoa
《八大夜叉》
Tám dạ xoa lớn. Dạ xoa, Phạm: Yakwa. Là loại thứ ba trong tám bộ chúng. Cùng với la sát đều là họ hàng của Tì sa môn thiên vương. Cũng gọi là Bát đại dược xoa, Dạ xoa bát đại tướng, Bát đại thiên vương, Tì sa môn bát huy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Đồng Tử Ấn Ngôn
《八大童子印言》
Ấn khế và chân ngôn của tám đồng tử lớn, sứ giả của Bất động tôn. 1. Tuệ quang; Ấn: Kim cương hợp chưởng, nhẫn, nguyện, ngón tay giữa bên trái và bên phải chắp lại, dựng thẳng như hình cây kim. Chân ngôn: Án (oô) phạ nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Kim Cương Đồng Tử
《八大金剛童子》
I. Bát đại kim cương đồng tử (tám đại kim cương lớn). Chỉ các sứ giả của Bất động minh vương. Cũng gọi là Bát đại đồng tử. Tức là: Tuệ quang, Tuệ hỉ, A nậu đạt, Chỉ đức, Ô câu bà nga, Thanh tịnh, Căng yết la, Chế tra ca.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Linh Tháp
《八大靈塔》
Tám tháp thiêng liêng lớn. Là tám tòa tháp lớn được xây dựng ở tám nơi thiêng liêng của một đời đức Thế tôn. Gọi tắt là tám tháp. 1. Tháp ở vườn Lâm tì ni thành Ca tì la, nơi đức Phật giáng sinh. 2. Tháp ở gốc cây bồ đề …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Linh Tháp Danh Hiệu Kinh
《八大靈塔名號經》
Có 1 quyển. Ngài Pháp hiền đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 32. Kinh này tường thuật khi đức Phật còn tại thế, chính ngài đã nêu tên của tám linh tháp lớn và khuyên người nghe cúng dường tháp. Kinh tuy nhỏ nhưng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Long Vương
《八大龍王》
Tám vua rồng lớn. Tám vị long vương này là những thiên thần hộ pháp được nói đến trên hội Pháp hoa. Cũng gọi là Bát long vương 1. Nan đà long vương (Phạm: Nanda), dịch ý là vua rồng vui mừng, là vị đứng đầu trong các thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Mạn Nã La Kinh
《八大曼拿羅經》
Có 1 quyển. Ngài Pháp hiền đời Tống dịch. Cũng gọi Bát đại ma nô la kinh, Đại thừa bát đại mạn nô la kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 20. Là pháp của tám vị Bồ tát lớn. Nội dung là đại minh tâm căn bản của tám đại bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Minh Vương
《八大明王》
Tám minh vương lớn. Cứ theo kinh Đại diệu kim cương chép, thì Bát đại minh vương là do tám vị Bồ tát lớn thị hiện làm tám minh vương kim cương. Tức là: Hàng tam thế, Đại uy đức, Đại tiếu, Đại luân, Mã đầu, Vô năng thắng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Nhân Giác
《八大人覺》
Tám thứ giáo pháp của bậc đại nhân. Cũng gọi Đại nhân bát niệm, Bát sinh pháp. Là tám thứ giáo pháp vào đạo bồ đề mà các bậc thánh (đại nhân) Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát phải tỉnh biết và ghi nhớ. Cứ theo kinh Bát ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Nhân Giác Kinh
《八大人覺經》
Có 1 quyển. Ngài An thế cao đời Hậu Hán dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. Kinh này nói rõ tám pháp mà các bậc đại nhân, như chư Phật, Bồ tát biết rõ và ghi nhớ. Đệ tử của Phật phải xem xét và hiểu rõ tám điều mà các b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Quan Âm
《八大觀音》
Các kinh nói về tên của tám vị Quan âm lớn có khác nhau, mà hai thuyết sau đây là phổ biến hơn cả: Thuyết thứ nhất, tám Quan âm là: Bất không quyên sách, Tì câu chi, Thập nhất diện (mười một mặt), Mã đầu (đầu ngựa), Phẫn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Sơn Nhân
《八大山人》
Người Giang tây cuối đời Minh. Nổi tiếng về hội họa, là một trong bốn vị tăng ở cuối đời Minh hoặc một trong bốn vị tăng đầu đời Thanh trong lịch sử hội họa của Trung quốc. Là hậu duệ của Chu quyền, tôn thất nhà Minh. Vố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Thần Tướng
《八大神將》
Tám thần tướng lớn. Chỉ tám vị tướng thần được bày chung quanh tạng kinh bánh xe, tức là: Phạm thiên, Đế thích, Trì quốc, Tăng trưởng, Quảng mục, Đa văn và hai vị lực sĩ Mật tích, Kim cương (tục gọi là Nhân vương). Tám v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Thành
《八大城》
Tám thành lớn. Chỉ tám tòa đô thành của Ấn độ đời xưa. Đó là: Xá vệ, Sa kì, Chiêm ba, Ba la nại, Câu thiểm di, Tì xá li, Vương xá, Ca tì la vệ. [X. luật Ma ha tăng kì Q.33].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Tổng Trì Vương Kinh
《八大總持王經》
Có 1 quyển. Ngài Thí hộ đời Tống dịch. Nói đủ là Trì minh tạng bát đại tổng trì vương kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này tuy nêu tám tổng trì lớn trong tạng Trì minh, nhưng cũng nêu cả tâm chú, cùng ghi mười t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đại Tự Tại Ngã
《八大自在我》
Cái ta có tám thứ tự tại lớn. Ngã, là nghĩa tự tại không ngại, một trong bốn đức Thường, Lạc, Ngã, Tịnh trong kinh Niết bàn. Đại ngã tức là pháp thân của Như lai, đầy đủ tám thứ đại tự tại, cho nên gọi là Bát đại tự tại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đàm Ma Hoa
《鉢曇摩華》
Hoa Bạt đàm ma. Phạm: Padma. Cũng gọi Ba đầu ma hoa, Bát đặc mang hoa. Dịch là hoa sen đỏ.Thuộc họ thụy liên. Tên khoa học là Nelumbium Speciosum, Will. Sinh sản ở Ấn độ, bán đảo Mã lai, Trung quốc, Nhật bản, Úc châu v.v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đãn Không
《不但空》
Không những chỉ là không. Nghĩa Không của Trung đạo. Cũng gọi Bất khả đắc không (cái không chẳng thể được). Đối lại với Đãn không (chỉ là không = thiên không). Nghĩa là chẳng những thấy chỉ là không, mà còn thấy cả chẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đan Phật Giáo
《不丹佛教》
Phật giáo Bất đan (Bhutan). Bất đan là một nước nhỏ nằm ở chân núi phía đông núi Tuyết (Himalaya), diện tích 47.000 km2. Phía bắc giáp Tây tạng, nam giáp Ấn độ, tây giáp Sikkim, phần lớn là vùng núi non hiểm trở, sự giao…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đãn Trung
《不但中》
Không những chỉ là Trung. Đối lại với Đãn trung (chỉ là Trung). Tông Thiên thai đặt ra thuyết ba đế Không, Giả, Trung, cho rằng phủ định cả hai (Không, Giả) và xác định cả hai là nghĩa thực của Trung đạo. Trong ba quán, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đảo Đan
《不倒單》
Không rời chỗ ngồi. Tức ban đêm không ngủ, ngồi xếp bằng tréo chân (già phu), hoặc niệm Phật, hoặc tham thiền, hoặc nghiên cứu công án, không rời chỗ ngồi, chẳng kể ngày đêm: đó là hạnh tu cần thiết để thấy rõ sự sống, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạt Đầu
《拔頭》
Một trong tám thứ vũ nhạc của xứ Lâm ấp. Cũng gọi Phát đầu, Bát đầu. Cứ theo Thông điển quyển 146 chép, thì vũ nhạc bắt đầu có xuất xứ từ Tây vực, nhân một người Hồ bị mãnh thú cắn, con ông ta đi tìm mãnh thú để giết, ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đầu Ma Địa Ngục
《鉢頭摩地獄》
Bát đầu ma, Phạm: Padma, Pàli: Paduma. Cũng gọi Ba đầu ma địa ngục, Bát đặc ma địa ngục, Ba đầu địa ngục. Là một trong tám địa ngục lạnh. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 4 chép, thì những người sống trong địa ngục này, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Đầu Ma Hoa
《鉢頭摩華》
Bát đầu ma, Phạm : Padma, Pàli: Paduma. Dịch ý là hoa sen đỏ, hoa sen đỏ lợt. Cũng gọi là Bát đặc ma hoa, ban đầu ma hoa. Tên khoa học: Nelumbium speciosum. Là loài thực vật thuộc họ thụy liên (sen ngủ), sinh sản ở các m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạt Đề
《跋提》
I. Bạt đề. Phạm: Bhadrika. Cũng gọi Bà đề, Bạt đề lê ca, Bà đế lợi ca. Dịch là Tiểu hiền, Thiện hiền, Nhân hiền, Hữu hiền. Một trong năm vị tỉ khưu được đức Phật hóa độ đầu tiên; thuộc dòng họ Thích ca. Về thân phụ của s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Điên Đảo
《八顛倒》
Tám điên đảo. Chỉ tám thứ điên đảo mà người phàm phu và Thanh văn, Duyên giác mê chấp. Gọi tắt là Bát đảo. Tức phàm phu thủ chấp các pháp hữu vi là thường còn, là vui thú, là có ta, là sạch sẽ; còn Thanh văn, Duyên giác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định
《不定》
I. Bất định. Không xác định. Phạm : aniyata.Cũng gọi Bất định pháp, Nhị bất định (Phạm: dvàv-aniyatau, hai không định). Là một bộ phận của giới Cụ túc mà tỉ khưu nhận giữ. Bất định, nghĩa là chưa xác định rõ được là có p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Chỉ Quán
《不定止觀》
Một trong ba loại Chỉ quán do tông Thiên thai lập. Cũng gọi Bất định quán. Chẳng phải ban đầu quán xét thực tướng, cũng chẳng phải theo thứ tự từ nông đến sâu, mà là do sự tu tập một pháp nào đó trong quá khứ, bây giờ th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Chủ Nghĩa
《不定主義》
Chủ nghĩa không nhất định. Phạm: Syàt-vàda.Cũng gọi Hoặc nhiên luận. Một thứ lí luận phán đoán của Kì na giáo Ấn độ, do nhà triết học Kì na giáo Bà đạt ba la hốt (Phạm :Bhadrabàhu) chủ trương. Ông cho rằng, do nhận xét s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Chủng Tính
《不定種性》
Chủng tính không nhất định. Phạm: aniyataikatara-gotra.Cũng gọi Bất định tính, Tam thừa bất định tính. Một trong năm chủng tính do tông Pháp tướng thành lập, tức căn cơ chưa quyết định thuộc loại chủng tính nào trong ba …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Địa Pháp
《不定地法》
Phạm : aniyata-bhùmika dharma. Là một trong sáu loại tâm sở do tông Câu xá lập ra. Có tám thứ: tầm, tứ, thụy miên, ác tác,tham, sân, mạn, nghi. Những tâm sở này không nằm trong Đại địa pháp, Đại thiện địa pháp, Đại phiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Giáo
《不定教》
Một trong ba giáo, một trong bốn giáo hóa nghi. Tức là giáo hóa nghi không thuộc hai giáo Đốn và Tiệm. Cũng gọi Đắc ích bất định hóa nghi. Theo Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 10 phần trên và Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Nghiệp
《不定業》
Đối lại với Định nghiệp. Nghiệp lãnh nhận quả báo thiện hay ác vẫn chưa quyết định, hoặc đã quyết định nhận quả báo, nhưng chưa quyết định thời gian, như thế gọi là Bất định nghiệp. So với định nghiệp, thì bất định nghiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Nhân
《不定因》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cái lỗi trong cách lập luận Nhân minh phạm phải do thiếu tướng (nguyên lí) thứ hai (Đồng phẩm định hữu tính: Nhân phải có cùng một tính chất với chủ từ của Tông) hoặc tướng thứ ba (Dị phẩm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Định Tụ
《不定聚》
Nhóm không định. Phạm : aniyataràzi, Pàli : aniyata-ràsi.Cũng gọi Bất định tính tụ, Bất định. Chẳng thuộc tà chẳng thuộc chính kiến. Một trong ba tụ. Tụ nghĩa là chia loại thành từng nhóm. Dựa theo sự sai khác của căn cơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đoạn
《不斷》
I. Bất đoạn. Cũng gọi Phi sở đoạn. Một trong ba thứ đoạn. Chỉ cho hết thảy pháp vô lậu. [X. luận Câu xá Q.2, Q.4]. (xt. Tam Đoạn, Phi Sở Đoạn). II. Bất đoạn. Không gián đoạn. Nghĩa là ngày này qua ngày khác, siêng tu liê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Đoạn Kinh
《不斷經》
Chỉ việc đọc tụng một bộ kinh đặc biệt, như kinh Pháp hoa chẳng hạn, liên tục từ đầu đến hết mới thôi. Tại Nhật bản, để tăng tiến việc tu đạo, hoặc để cầu siêu cho người chết, mà trong một thời gian nhất định, tụng kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển