Bát Đại Dạ Xoa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tám Dạ Xoa lớn. Dạ Xoa, Phạm: Yakwa. Là loại thứ ba trong tám bộ chúng. Cùng với La Sát đều là họ hàng của Tì Sa Môn thiên vương. Cũng gọi là Bát đại Dược Xoa, Dạ Xoa bát đại tướng, Bát Đại Thiên vương, Tì Sa Môn bát Huynh Đệ (tám anh em Tì Sa Môn).
1. Ma Ni Bạt Đà La (Phạm: Maịibhadra) tức là Bảo Hiền.
2. Bố rô na Bạt Đà La (Phạm: Pùrịabhadra) tức là Mãn hiền.
3. Bán chỉ ca (Phạm:Pàĩcika) tức là Mật chủ, Mật thân.
4. Sa đa kì li (Phạm:Zatagiri), tức là Uy thần, chúng đức.
5. Hê ma phọc đa (Phạm: Himavanta), người ở núi Tuyết, tức Ứng niệm.
6. Tì sái ca (Phạm:vizakha), tức là Đại mãn, Trì pháp.
7. A tra phạ ca (Phạm:Àỉavaka),tức là Vô tỉ lực,Vô tỉ thân.
8. Bán già la (Phạm:Pàĩcala), tức là Mật nghiêm. [X. Nhiếp đại nghi quĩ Q. 2.; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 5.]
1. Ma Ni Bạt Đà La (Phạm: Maịibhadra) tức là Bảo Hiền.
2. Bố rô na Bạt Đà La (Phạm: Pùrịabhadra) tức là Mãn hiền.
3. Bán chỉ ca (Phạm:Pàĩcika) tức là Mật chủ, Mật thân.
4. Sa đa kì li (Phạm:Zatagiri), tức là Uy thần, chúng đức.
5. Hê ma phọc đa (Phạm: Himavanta), người ở núi Tuyết, tức Ứng niệm.
6. Tì sái ca (Phạm:vizakha), tức là Đại mãn, Trì pháp.
7. A tra phạ ca (Phạm:Àỉavaka),tức là Vô tỉ lực,Vô tỉ thân.
8. Bán già la (Phạm:Pàĩcala), tức là Mật nghiêm. [X. Nhiếp đại nghi quĩ Q. 2.; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 5.]