Bát Dụ

《八喻》 bā yù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I.Bát Dụ. Tám ví dụ. Là tám phép tắc được sử dụng trong Kinh Điển Phật để ví dụ.
1. Thuận Dụ. Nghĩa là đức Phật nói Pháp Thuận theo thứ tự của đời thường, từ nhỏ tới lớn, tức thuận theo thứ tự dấy sinh của sự vật mà nói.
2. Nghịch Dụ, ngược với Thuận Dụ. Tức ngược với thứ tự của đời thường, ví dụ từ lớn tới nhỏ.
3. Hiện Dụ. Ví dụ như sự thật ở trước mặt.
4. Phi Dụ. Tức Phật nói pháp, giả đặt lời làm ví dụ, chứ không phải việc đó có thực.
5. Tiên dụ. Tức trước đặt giả dụ, rồi sau mới nêu việc thực tế kết hợp.
6. Hậu dụ. Tức trước nói pháp, rồi sau mới đặt ví dụ để làm rõ.
7. Tiên hậu dụ. Tức khi Phật nói pháp, điều nói trước nói sau đều là ý ví dụ.
8. Biến Dụ (dụ khắp). Tức toàn là ví dụ. Tức Phật nói pháp, đầu cuối đều mượn ví dụ để hiển bày. [X. kinh Niết Bàn (bản Bắc) Q. 29. phẩm Sư Tử Hống Bồ Tát]. (xt. Thí Dụ).
II. Bát Dụ. Tám ví dụ. Dùng tám sự tượng làm tám ví dụ để chỉ bày rõ thân người là không, là vô thường. Kinh Năng đoạn Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật đa nêu ra tám thứ như sau: ánh sao, đom đóm mắt, ánh đèn, ảo thuật, sương móc, bọt nước, tia chớp, mây. Kinh Đại Bát Nhã quyển 11 thì nêu: ảo thuật, chiêm bao, tiếng vang, bóng dáng, giợn nắng, bóng sáng, biến hóa, thành tìm hương. [X. kinh Đại Bát Nhã Q. 48., Q. 41.]. (xt. Thí Dụ).