Bát Đầu Ma Hoa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Bát đầu ma, Phạm : Padma, Pàli: Paduma. Dịch ý là hoa sen đỏ, hoa sen đỏ lợt. Cũng gọi là Bát đặc ma hoa, ban đầu ma hoa. Tên khoa học: Nelumbium speciosum. Là loài Thực Vật thuộc họ thụy liên (sen ngủ), sinh sản ở các miền đông Ấn Độ, Ba tư, Tây tạng, Trung Quốc, Miến điện, bắc Úc đại lợi và vùng đầm lầy ở Nhật bản. Thân cây to mập có thể dùng làm thức ăn, tơ nhỏ trong thân cây có thể làm tim đèn. Ấn Độ từ xưa đến nay, coi hoa này là hoa cao quý nhất trong các loài Thực Vật sống dưới nước, trong sách Phật, thường được liệt làm một thứ quý báu trong bảy thứ quý báu. Trong các kinh luận cũng thường được đề cập song song với các hoa câu vật đầu, ưu bát la, phân đà lợi. Ngoài ra cũng là tòa báu của Phật, Bồ Tát, hoặc là vật cầm tay của bồtát Quan thế âm để Trang Nghiêm thân. [X. Trường a hàm Q. 1. kinh Đại Bản; Đại Nhật Kinh Sớ Q. 15.; Tuệ uyển Âm Nghĩa Q.thượng, Q.hạ]. (xt. Liên Hoa).