Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.258 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Hoá Nghi”

Tìm thấy 50 kết quả.

Hoá Nghi

Khớp: Thuật ngữ

《化儀》

Phương pháp và hình thức giáo hóa chúng sinh của đức Phật. Nội dung kinh điển để giáo hóa chúng sinh gọi là Hóa pháp. Hóa pháp như vị thuốc, Hóa nghi như phương thuốc, cả hai phải hỗ trợ cho nhau mới …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Niệm Phật Tam Muội Vô Tận Đăng

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴念佛三昧無盡燈》

Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Viên trừng Nghĩa hòa soạn vào niên hiệu Càn đạo năm đầu (1165) đời Tống, được đưa vào Đại chính tạng tập 47, hiện chỉ còn bài tựa trong Lạc bang văn loại quyển 2. Ngài Nghĩa…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chỉ Quán

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴五教止觀》

Cũng gọi Hoa nghiêm giáo phần kí, Ngũ giáo phần kí, Ngũ giáo chỉ quán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đỗ thuận, Sơ tổ tông Hoa nghiêm soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Nghĩa Uyển

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴五教章義苑》

Cũng gọi Hoa nghiêm Nhất thừa phân tề chương nghĩa uyển sớ, Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương nghĩa uyển sớ, Hoa nghiêm ngũ giáo chương nghĩa uyển sớ, Ngũ giáo chương nghĩa uyển sớ, Hoa n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Phục Cổ Kí

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴五教章復古記》

Cũng gọi Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương phục cổ kí, Hoa nghiêm phục cổ kí, Ngũ giáo chương phục cổ kí, Phục cổ kí. Tác phẩm, 3 hoặc 6 quyển, do ngài Khả đường Sư hội và đệ tử là sư Thi…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Nhất Thừa Thập Huyền Môn

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴一乘十玄門》

Cũng gọi Hoa nghiêm kinh thập huyền môn, Hoa nghiêm thập huyền chương. Tác phẩm 1 quyển, do ngài Đỗ thuận giảng thuyết, ngài Trí nghiễm biên soạn vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 45. Nội…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh San Định Kí

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經刊定記》

Gọi đủ: Tục Hoa nghiêm kinh lược sớ san định kí. Cũng gọi Hoa nghiêm san định kí, Hoa nghiêm kinh lược sớ san định kí. Tác phẩm, 15 quyển hoặc 16 quyển, do ngài Tuệ uyển soạn vào đời Đường, được thu v…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Sưu Huyền Kí

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經搜玄記》

Gọi đủ: Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh sưu huyền phân tề thông trí phương quĩ. Gọi tắt: Hoa nghiêm kinh lược sớ. Tác phẩm, 5 quyển hoặc 10 quyển, do ngài Trí nghiễm soạn vào đời Đường, được thu…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Thất Xứ Cửu Hội Tụng Thích Chương

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經七處九會頌釋章》

Cũng gọi Tân dịch Hoa nghiêm kinh thất xứ cửu hội tụng thích chương, Hoa nghiêm kinh thất xứ cửu hội tụng. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 4. Sá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Pháp Giới Quán Môn

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴法界觀門》

Gọi đủ: Tu đại phương quảng Phật Hoa nghiêm pháp giới quán môn. Cũng gọi Hoa nghiêm pháp giới quán, Pháp giới quán môn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đỗ thuận soạn vào đời Đường. Nội dung sách này tường …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Tam Thánh

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴三聖》

Chỉ cho 3 bậc Thánh của thế giới Hoa tạng nói trong kinh Hoa nghiêm: Phật Tì lô giá na, bồ tát Phổ hiền và bồ tát Văn thù. 1. Phật Tì lô giá na: Tì lô giá na nghĩa là trùm khắp tất cả mọi nơi; đầy đủ …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Du Tâm Pháp Giới Kí

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴游心法界記》

Tác phẩm, 1 quyển do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chínhtạng tập 45. Sách này căn cứ vào Ngũ giáo chỉ quán của ngài Đỗ thuận–Sơ tổ tông Hoa nghiêm– để giải thích rõ về Quán môn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經探玄記》

Cũng gọi Hoa nghiêm thám huyền kí, Hoa nghiêm kinh sớ, Thám huyền, Thám huyền kí. Tác phẩm, 20 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 35. Sách này được mô phỏng t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Văn Nghĩa Cương Mục

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經文義綱目》

Cũng gọi Hoa nghiêm bát hội cương mục chương, Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm bát hội cương mục chương, Hoa nghiêm kinh cương mục, Hoa nghiêm cương mục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴五教章》

Gọi đủ: Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương, Hoa nghiêm nhất thừa giáo phân kí. Gọi tắt: Ngũ giáo chương. Tác phẩm, 3 hoặc 4 quyển, do ngài Pháp tạng (643-712) soạn vào đời Đường, được thu …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Pháp Giới Huyền Kính

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴法界玄鏡》

Cũng gọi Hoa nghiêm pháp giới quán huyền kính, Pháp giới huyền kính, Huyền kính.Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 45. Sách này được soạn sau Hoa…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoá Nghi Tam Bảo

Khớp: Thuật ngữ

《化儀三寶》

Cũng gọi Hóa tướng tam bảo, Biệt tướng Tam bảo. Đại thừa chủ trương: Ba thân Phật là Phật bảo; pháp Lục độ là Pháp bảo; Thập thánh là Tăng bảo. Tiểu thừa chủ trương: Thân Phật 1 trượng 6 là Phật bảo; …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Huyền Đàm

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴玄談》

Cũng gọi Hoa nghiêm kinh sớ sao huyền đàm, Thanh lương huyền đàm. Tác phẩm, 9 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 8. Sách này rút ra những phần có liên quan đến…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Tuỳ Sớ Diễn Nghĩa Sao

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經隨疏演義鈔》

Gọi đủ: Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao. Gọi tắt: Tùy sớ diễn nghĩa sao, Hoa nghiêm đại sớ sao, Diễn nghĩa sao. Tác phẩm, 90 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường, đ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Biến Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴變相》

Cũng gọi Tì lô giá na Phật hoa tạng thế giới đồ, Thất xứ cửu hội hoa tạng thế giới đồ, Hoa nghiêm thất xứ cửu hội đồ tượng. Bức trang vẽ cảnh 7 chỗ 9 hội hoặc 7 chỗ 8 hội nói kinh Hoa nghiêm. Cứ theo …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Cảm Ứng Truyện

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴感應傳》

Gọi đủ: Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh cảm ứng truyện. Tác phẩm, 1 quyển, do ông Hồ u trinh biên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Quyển sách này vốn do đệ tử của ngài Phá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Duyên Khởi

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴緣起》

Cũng gọi Hoa nghiêm tổ sư hội quyển, Hoa nghiêm tông tổ sư hội truyện, Nghĩa tương Nguyên hiểu hội. Truyện bằng tranh có 8 cuốn, nay chỉ còn 6 cuốn, do các họa sĩ phái Thác ma có quan hệ với chùa Cao …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Khổng Mục Chương Phát Ngộ Kí

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴孔目章發悟記》

Tác phẩm, 23 quyển, do ngài Ngưng nhiên người Nhật bản soạn vào năm Hoằng an thứ 9 (1286) ở viện Giới đàn chùa Đông đại, được đưa vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 7 và quyển 122. Nội dung sác…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kim Sư Tử Chương

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴金師子章》

Cũng gọi Kim sư tử chương, Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kim sư tử chương. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp tạng đời Đường soạn, được thu vào Đại chính tạng tạp 45. Sách này dùng thí dụ Kim sư tử (s…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Chỉ Quy

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經旨歸》

Cũng gọi Hoa nghiêm chỉ qui. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này trình bày tóm lược về đại cương kinh Hoa nghiêm và chia làm 10 mô…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Cương Yếu

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經綱要》

Cũng gọi Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh cương yếu. Tác phẩm, 80 quyển, do ngài Đức thanh soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 12. Nội dung sách này nêu ra những nghĩa trọng yếu tron…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Hợp Luận

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經合論》

Tác phẩm, 120 quyển, do cư sĩ Lí thông huyền soạn vào đời Đường được đưa vào Vạn tục tạng tập 5. Đây là sách chú thích kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển). Nội dung lập ra 10 môn để giải thích nghĩa trọng …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Luân Quán

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經綸貫》

Cũng gọi Phục am hòa thượng Hoa nghiêm luân quán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Phục am soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 4. Nội dung sách này nói sơ lược về 7 chỗ 8 hội 39 phẩm trong kinh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Sớ

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經疏》

I. Hoa Nghiêm Kinh Sớ. Gọi đủ: Hoa nghiêm kinh thám huyền kí. Cũng gọi Hoa nghiêm thám huyền kí, Thám huyền kí. Tác phẩm, 20 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tậ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Truyện Kí

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經傳記》

Cũng gọi Hoa nghiêm kinh toản linh kí, Hoa nghiêm truyện chi kí, Hoa nghiêm truyện kí, Hoa nghiêm kinh truyện, Hoa nghiêm truyện. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh Vấn Đáp

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經問答》

Cũng gọi Hoa nghiêm vấn đáp. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này dùng thể vấn đáp để trình bày những điểm chính yếu của kinh …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Ngũ Thập Ngũ Sở Hội Quyển

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴五十五所繪卷》

Cũng gọi Hoa nghiêm ngũ thập ngũ xứ duyên khởi, Thiện tài đồng tử ngũ thập ngũ sở kinh lịch chi hội quyển vật, Thiện tài đồng tử hội quyển. Tranh vẽ, 1 quyển, hiện được cất giữ ở chùa Đông đại, Nhật b…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Nguyên Nhân Luận

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴原人論》

Gọi tắt: Nguyên nhân luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khuê phong Tông mật soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Mục đích của sách này là phá trừ vọng chấp của Nho giáo, Đạo giáo và s…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Pháp Giới Nghĩa Kính

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴法界義鏡》

Cũng gọi Hoa nghiêm tông yếu. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Ngưng nhiên, vị tăng Nhật bản soạn và ấn hành vào năm Nguyên lộc thứ 8 (1695). Nội dung trình bày về cương yếu của tông Hoa nghiêm, chia làm 10…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Tam Muội Quán

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴三昧觀》

Tác phẩm 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường. Sách này tức là Hoa nghiêm tam muội quán nhất quyển thập môn được chép trong bộ Hoa nghiêm kinh truyện kí quyển 5 (của ngài Pháp tạng). Sách n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Bộ

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴部》

Là bộ thứ 4 trong 5 bộ loại của kinh điển Đại thừa. Theo Khai nguyên thích giáo lục, thì Hoa nghiêm bộ gồm có kinh Đại phương quảng Phật hoa nghiêm và 26 kinh cùng loại, tổng cộng có 187 quyển. Theo D…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Du Ý

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴游意》

Cũng gọi Hoa nghiêm kinh du ý. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 35. Trong sách này, tác giả đứng trên lập trường của tông Tam luận, rồi từ 4 phương…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Đầu

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴頭》

Chức vụ giảng nói về công đức của kinh Hoa nghiêm cho người đàn việt (tín đồ) nghe. Thông thường, các chùa viện thuộc Thiền tông ở đời Đường đều có đặt ra chức vụ này. [X. Nhai phường hóa chủ trong Th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Khổng Mục Chương

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴孔目章》

Cũng gọi Hoa nghiêm kinh nội chương môn đẳng tạp khổng mục chương, Hoa nghiêm kinh khổng mục chương, Khổng mục chương. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Trí nghiễm (602-668), Tổ thứ 2 của tông Hoa nghiêm, so…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴經》

s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya-sūtra, c: Hua-yen-ching, j: Kegonkyō: còn gọi là Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (大方廣佛華嚴經), Lục Thập Hoa Nghiêm (六十華嚴), Cựu Dịch Hoa Nghiêm Kinh (舊譯華嚴經), Cựu…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hoa Nghiêm Luận Tiết Yếu

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴論節要》

Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tri nột (1158-1210), vị tăng người Cao li soạn, đệ tử là sư Xung trạm ấn hành. Nội dung trích những điểm trọng yếu trong Tân Hoa nghiêm kinh luận của cư sĩ Lí thông huyền rồ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Ngũ Thập Yếu Vấn Đáp

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴五十要問答》

Cũng gọi Yếu nghĩa vấn đáp, Hoa nghiêm vấn đáp, Hoa nghiêm kinh vấn đáp. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Trí nghiễm biên tập vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 102. Nội dung tập sách nhỏ này dùng…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Ngũ Vi

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴五爲》

Vì 5 mục đích mà đức Phật tuyên thuyết kinh Hoa nghiêm. 1. Chính vị: Vì hàng Bồ tát thừa bất tư nghị mà đức Phật nói kinh Hoa nghiêm, chứ không phải vì các chúng sinh khác. 2. Kiêm vị: Vì cả chúng sin…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Triều

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴朝》

Chỉ cho buổi sáng Phật nói kinh Hoa nghiêm. Khi đức Phật mới thành đạo, Ngài nói kinh Hoa nghiêm trong 21 ngày, đến khi Phật diệt độ, Ngài nói kinh Niết bàn trong một ngày một đêm. Bởi thế có danh xưn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Xã

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴社》

Xã đoàn Hoa nghiêm được thành lập ở đời Đường. Năm Trường khánh thứ 2 (822), ngài Nam tháo ở chùa Long hưng tại Hàng châu, thỉnh ngài Đạo phong ở chùa Linh ẩn giảng kinh Hoa nghiêm. Khi nghe đến phẩm …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴三昧》

Cũng gọi Phật Hoa nghiêm tam muội, Hoa nghiêm định, Phật hoa tam muội. Tam muội tức là định. Tu định Hoa nghiêm này, lấy Nhất chân pháp giới vô tận duyên khởi làm lí để đạt tới, vì muốn đạt lí ấy nên …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Thập Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴十義》

Mười nghĩa căn bản làm chỗ nương tựa cho Thập huyền duyên khởi của tông Hoa nghiêm. Mười nghĩa này được giải thích rõ ràng trong các tác phẩm: Hoa nghiêm thám huyền kí quyển 1, Hoa nghiêm ngũ giáo c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Thời

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴時》

Thời gian đức Phật nói kinh Hoa nghiêm, 21 ngày sau khi Ngài thành đạo, là một trong 5 thời giáo do tông Thiên thai lập ra. Tuy nhiên, về thời gian Phật nói kinh Hoa nghiêm, có rất nhiều thuyết như: T…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Hoa Nghiêm Tông

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴宗》

Kegon-shū: tông phái được thành lập vào khoảng đời nhà Tùy cho đến đầu nhà Đường và hìnhthành nên giáo học cố hữumang tính căn bản dựa trên kinh điển tối cao là Hoa Nghiêm Kinh (s: Buddhāvataṃsaka-nām…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Hoa Nghiêm Tự

Khớp: Thuật ngữ

《華嚴寺》

I. Hoa Nghiêm Tự. Chùa ở núi Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, do đại sư Hiền thủ Pháp tạng xây dựng vào đời Đường. Trong chùa thờ tượng bồ tát Văn thù nổi tiếng rất linh nghiệm. Tiếc rằng chùa này n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển