Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.296 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 99/373.
  • Đạt Ma Đa La

    《達磨多羅》

    I. Đạt Ma Đa La. Phạm: Dharmatràta. Cũng gọi Đàm ma đa la, Đạt ma đát la đa, dịch ý: Pháp cứu. Luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ, ra đời kế tiếp các ngài Bà tu mật (Thế hữu), Cù sa (Diệu âm). Luận Đại tì bà sa quyển 7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Đa La Thiền Kinh

    《達摩多羅禪經》

    Phạm: Dharmatara-dhyàna-sùtra. Gồm 2 quyển, do ngài Phật đà bạt đà la (Phạm:Buddhabhadra, Giác hiền) dịch vào đời Đông Tấn. Cũng gọi Thiền kinh tu hành phương tiện, Tu hành địa bất tịnh quán kinh, Tu hành đạo địa kinh, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Đại Sư Trụ Thế Lưu Hình Nội Chân Diệu Dụng Quyết

    《達磨大師住世留形內真妙用訣》

    Sách của Đạo giáo, không rõ tác giả, được thu vào Vân cấp thất tiêm quyển 57 (Đạo tạng tập 677 đến 702). Sách này mượn tên ngài Bồ đề đạt ma, Sơ tổ của Thiền tông Trung quốc, để bàn về phép luyện khí của Đạo gia. Hiện na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Khuếch Nhiên

    《達磨廓然》

    Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Đạt ma khuếch nhiên vô thánh, Thánh đế đệ nhất nghĩa, Khuếch nhiên vô thánh. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Tổ Đạt ma và vua Lương Vũ đế. Bích nham lục tắc 1 (48, 140 thượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Kị

    《達磨忌》

    Pháp hội được cử hành vào ngày giỗ của Sơ tổ Thiền tông Bồ đề đạt ma. Tổ Bồ đề đạt ma thị tịch vào ngày mùng 5 tháng 10 niên hiệu Vĩnh an năm đầu (528) đời Hiếu trang đế nhà Bắc Ngụy, cho nên hàng năm đến ngày này, các c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Lưu Chi

    《達磨流支》

    Vị tăng ở đời Bắc Chu, người nước Ma lặc. Sư đến Trường an, Trung quốc vào khoảng năm 557 - 560 và vâng sắc chỉ phiên dịch sách Thiên văn Bà la môn 20 quyển. Sự tích khác về sư không rõ. [X. Lịch đại tam bảo kỉ Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Ma Đề

    《達摩摩提》

    Phạm: Dharmamati. Hán dịch: Pháp ý. Vị tăng ở thời Nam Tề, người Thiên trúc, năm sinh năm mất không rõ. Trong năm Vĩnh minh (483 - 493) đời Vũ đế nhà Nam Tề, sư ở chùa Ngõa quan cùng với ngài Pháp hiến, thầy của sư Tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Môn Hạ Tứ Thần Túc

    《達磨門下四神足》

    Chỉ cho bốn vị đệ tử của Tổ Đạt ma: Đạo phó, Ni sư Tổng trì, Đạo dục và Tuệ khả. Cứ theo chương Bồ đề đạt ma trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 chép, thì một hôm ngài Đạt ma bảo các môn đồ trình bày chỗ tâm đắc của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Truyện Pháp Kệ

    《達磨傳法偈》

    Bài kệ của Sơ tổ Thiền tông Bồ đề đạt ma nói lúc truyền pháp cho Nhị tổ Tuệ khả. Cảnh đức truyền đăng lục, Bảo lâm truyện, Tổ đường tập, Lục tổ đàn kinh đều có ghi bài kệ này (Đại 48, 361 thượng): Ngô bản lai tư thổ. Tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Ma Tượng

    《達磨像》

    Đây không phải chỉ riêng cho tượng Tổ sư Thiền tông mà là tượng ngài Đạt ma do trí tưởng tượng của người đời sau mà được vẽ ra, là một loại mĩ thuật Thiền lưu hành ở đời Tống, Nguyên trở đi, cũng là một trong các nhân vậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Nhĩ Khắc

    《達爾克》

    (1865 - 1928) Dahlke, Paul Wilhelm. Học giả Phật giáo người Đức. Ông từng học ngành thuốc tại Đại học Berlin. Từ lúc còn ít tuổi, ông đã ngưỡng mộ Phật giáo, nên ông cùng với các ông G. Grimm, Seidenstücker v.v... ra sức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Nhĩ Ma Nhân Khâm

    《達爾麻仁欽》

    (1364 - 1432) Tạng: Darma rin-chen. Cũng gọi Gia tào kiệt. Cao tăng Tây tạng, người Gtsaí (Tạng châu), đệ tử của ngài Tông khách ba, Trụ trì đời thứ 1 chùa Cam đan, được tôn xưng là Pháp vương tử, Bảo vương tử, Bảo chàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Quán

    《達觀》

    (1543 - 1603) Vị tăng sống ở đời Minh, người Ngô giang, họ Trầm, tên Chân khả, hiệu là Tử bá lão nhân. Lúc trẻ tính hào hiệp, năm 17 tuổi sư theo ngài Tuệ luân ở núi Hổ khâu xuất gia. Sau, nhân khi vân du, nghe người tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Quán Đàm Dĩnh

    《達觀曇頴》

    Takkan Donei, 989-1060: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đạt Quán (達觀), người vùng Tiền Đường (錢塘), Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ là Kheo (丘). Ông theo Đại Dương Cảnh Huyền (大陽警玄) học tông phong của Tào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đạt Sấn

    《達嚫》

    I. Đạt Thấn. Phạm: Dakwiịà, Pàli: Dakkhiịà. Cũng gọi Đạt thân, Trọng thấn, Cung thấn, Đàn thấn, Đại thấn, Thấn, Đạt noa, Đặc kì noa. Tiền tài, thực vật thí chủ cúng dường chúng tăng, hoặc chỉ cho thời pháp do chư tăng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Sát

    《達刹》

    Phạm: Dakwa. Thần của Ấn độ giáo được phái Thấp bà và phái Tì thấp nô sùng bái. Về nguồn gốc và gia thế của thần này, các sách ghi chép khác nhau. Cứ theo thuyết Thiên địa sáng tạo trong 2 bộ Đại sử thi của Ấn độ Ma ha b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đát Sát Na

    《怛刹那》

    Phạm: Tat-kwaịa. Đơn vị thời gian của Ấn độ đời xưa. Một Đátsát na có 120 sát na. Cứ theo luận Câu xá quyển 12, thì 120 sát na là 1 đát sát na, 60 đát sát na là 1 lạp phược, 30 lạp phược là 1 mâu hô lật đa, 30 mâu hô lật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Thiên Thông Lí

    《達天通理》

    (1701 - 1782) Vị tăng ở đời nhà Thanh, người huyện Tân hà tỉnh Hà bắc, họ Triệu. Sư học rộng, thông suốt về Luật, Tịnh độ, Lăng nghiêm, Pháp hoa, Hoa nghiêm v.v... Sư từng giảng dạy kinh luật ở nhiều nơi. Sau, sư lên ở n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Tổ

    《達祖》

    I. Đạt Tổ. Chỉ cho ngài Bồ đề đạt ma, Sơ tổ Thiền tông. (xt. Bồ Đề Đạt Ma). II. Đạt Tổ. Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đời Thanh, người tỉnh Tứ xuyên, họ Liễu, hiệu là Kiếm đoan, nối pháp ngài Nguyệt chàng Triệt liễu.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Tôn

    《達尊》

    (1609 - 1646) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đời Minh, người huyện Ngân, Tứ minh, tỉnh Chiết giang, họ Đường. Cũng gọi Nhĩ chiêm. Sư theo ngài Viên minh xuất gia ở núi Phúc tuyền. Ba năm sau, sư tham yết ngài Mật vân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạt Tu

    《達須》

    Phạm: Dasyu, Pàli: Dassu. Cũng gọi Đạt thủ. Chỉ cho những tín đồ Phật giáo kém phúc đức, hoặc chỉ những dân tộc man rợ, ti tiện. Tại Ấn độ, Đạt tu là tiếng gọi khinh bỉ những người ở dẫy Thông lãnh trở về phía đông. [X. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đát Xoa Thuỷ La Quốc

    《呾叉始羅國》

    Đát xoa thủy la, Phạm: Takwazilà,Pàli: Takkasilà. Cũng gọi Đặc xoa thi la quốc, Đức sai y la quốc, Đức xoa thi la quốc, Đát xoa thi la quốc, Trúc sát thi la quốc. Tên một nước xưa ở miền Bắc Ấn độ. Hán dịch: Thạch thất q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu

    《頭》

    Người đứng đầu trông coi về một việc gì đó ở trong Thiền lâm. Như Thán đầu (người trông coi việc than củi), Thủy đầu (việc gánh nước), Bát nhã đầu, Hoa nghiêm đầu v.v... Môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên quyển 8…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Bắc Diện Tây

    《頭北面西》

    Tư thế nằm nghiêng hông bên phải sát chiếu, đầu hướng về phương bắc, mặt quay về phương tây, hai chân chồng lên nhau. Đây là tư thế nhập Niết bàn của đức Thích tôn. Luận Đại tì bà sa quyển 191 nói, đức Thích tôn nằm xoay…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Bạt Tì Sa Môn

    《兜跋毗沙門》

    Tì sa môn hiện sinh ở nước Đâu bạt để giữ gìn Phật pháp. Nước Đâu bạt không biết là chỉ cho nước nào, có thuyết suy đoán là Thổ phồn (Tây tạng). Hình tượng Tì sa môn Đâu bạt là Địa thần Kiên lao hình đàn bà, 2 tay ngửa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Bôn

    《頭奔》

    Bôn tức Bôn tử, là cái bát nông đựng canh trong Thiền lâm. Bát có 3 cỡ: lớn, vừa và nhỏ. trong đó, bát lớn gọi là Đầu bôn. Điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 441 hạ), nói: Đặt 3 cái bát, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Cân

    《兜巾》

    Chiếc mũ bằng vải mầu đen trắng do các vị Sơn phục (Hành giả) thuộc phái Tu nghiệm đạo của Nhật bản đội. Cũng gọi Đầu khâm, Đầu cân. Có hai loại: 1. Phỏng theo mũ báu 5 trí của đức Đại nhật Như lai, tượng trưng mặc áo gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đậu Cơ

    《逗機》

    Đậu nghĩa là khế hợp, tức là cơ của học trò và cơ của thầy khế hợp nhau, cũng như khi triệt ngộ thì khế hợp với yếu cơ của Phật tổ. Thiền lâm thường dùng từ ngữ đầu cơ. [X. Pháp hoa huyền nghĩa Q.1 phần dưới; luận Biện H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đẩu Củng

    《枓栱》

    Một kiểu kiến trúc bằng gỗ ở Trung quốc đời xưa. Những khúc gỗ hình vòng cung đặt trên đầu cột để đỡ cây xà ngang gọi là Củng; còn thỏi gỗ kê giữa 2 củng gọi là Đẩu. Kinh Dược sư Như lai bản nguyện (Đại 14, 402 thượng), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Đà

    《頭陀》

    Phạm, Pàli: Dhùta. Dịch âm: Đỗ đồ, Đỗ đa, Đầu đa, Thâu đa, Trần hống đa. Dịch ý: Sửa trị, trừ khử, rũ bỏ, đãi lọc, rửa tẩy... nghĩa là tẩy sạch phiền não nhớp nhúa, trừ diệt tham sân si, một trong những hạnh khổ tu. Cũng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Đà Đệ Nhất

    《頭陀第一》

    Phạm: Dhùta. Người tu hạnh đầu đà vào bậc nhất. Chỉ cho ngài Đại ca diếp, một trong 10 vị đệ tử lớn của đức Phật. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 3 (Đại 3, 557 trung), nói: Người tu 12 hạnh đầu đà khó làm, đó là tỉ khưu Đại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Đà Thập Bát Vật

    《頭陀十八物》

    Mười tám vật dụng mà tỉ khưu dùng trong đời sống tu hành hàng ngày. Đó là: Cành dương liễu (tăm xỉa răng), tháo đậu (xà phòng), ba áo (Tăng già lê, Uất đa la tăng, An đà hội), bình đựng nước, bát, tọa cụ, tích trượng, lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Đà Viên Kị

    《頭陀圓忌》

    Cũng gọi Lãnh chiếu kị, A viên kị, Bản nhiên kị, Thanh tịnh kị, Bản nhiên thanh tịnh kị. Pháp sự truy tiến tu phúc cho người chết do thân nhân cử hành vào ngày giỗ năm thứ 33. [X. Trung kị danh số chi thứ đệ trong Chư hồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Địa

    《投地》

    : gieo mình xuống đất, ném vật gì xuống đất, gieo toàn thân năm vóc xuống đất để lễ bái, bày tỏ sự cung kính tối thượng. Trong Ngoại Thích Truyện (外戚傳) của Hán Thư (漢書) có đoạn rằng: “Dĩ thủ tự đảo, dĩ đầu kích bích hộ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đầu Giác

    《頭角》

    Đầu và sừng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho ý niệm phiền não. Khi phàm phu khởi tâm có chỗ được(có cái để được), gọi là Đầu dác sinh. Bích nham lục tắc 95 (Đại 48, 218 thượng) ghi: Sư dạy rằng: Chỗ nào có Phật thì k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Hoa Đắc Phật

    《投華得佛》

    Phép tung hoa để chọn đức Phật Bản tôn. Trong Mật giáo, khi tu pháp Quán đính, hành giả lấy vải che mặt, rồi tung hoa lên những vị Phật trên mạn đồ la, hễ trúng vị Phật nào thì Phật đó là Bản tôn của mình. Nghi thức này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu La

    《兜羅》

    Phạm, Pàli: Tùla. Cũng gọi Đổ la, Đố la, Đâu la miên, Đâu la trữ. Nghĩa là sợi bông, sợi bông mịn. Gọi chung bông sợi được lấy từ hoa các loại cây. Có rất nhiều loại. Luật Tứ phần quyển 19 nêu ba loại hoa để lấy bông sợi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Lâu Bà

    《兜樓婆》

    Phạm: Turuwka. Cũng gọi Đẩu lâu bà, Đâu lâu ba, Đô rô bà, Đố lộ bà, Đột bà, Tốt đổ lỗ ca. Dịch ý: Bạch mao hương, Mao hương, Hương thảo. Tức là Tô hợp hương. Một loại cỏ (giống như cỏ tranh) có mùi thơm. Kinh Đại Phật đí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Nhiên

    《頭燃》

    Đầu tóc bị cháy. Ví dụ tình huống cấp bách. Ma ha chỉ quán quyển 7 phần trên (Đại 46, 94 thượng), nói: Ngủ không yên giấc, ăn không ngon miệng, như cứu đầu cháy, thời gian trôi qua mau, vì cầu xuất li, há lại tham đắm tà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Phá Thất Phần

    《頭破七分》

    Đầu vỡ làm 7 phần. Cứ theo phẩm Đà la ni trong kinh Pháp hoa nói, thì các La sát nữ tên Lam bà, Hoa xỉ v.v... ở trước đức Phật phát nguyện ủng hộ những người đọc tụng, thụ trì kinh Pháp hoa và không để cho kẻ não loạn đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đầu Quang

    《頭光》

    Vòng tròn sáng tượng trưng cho hào quang phát ra từ đỉnh đầu của chư Phật, Bồ tát. Cũng gọi Viên quang. Hình thức xưa nhất chỉ dùng vòng tròn làm tướng ánh sáng, về sau dùng hoa sen và những hoa văn hình vòng cung nối ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Sa Kinh

    《兜沙經》

    Có 1 quyển, do ngài Chi lâu ca sấm dịch vào đời Hậu Hán, thu vào Đại chính tạng tập 10. Nội dung kinh này tương đương với phẩm Như lai danh hiệu và phẩm Quang minh giác trong kinh Hoa nghiêm. Huyền ứng âm nghĩa quyển 8 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Suất Đà

    《兜率陀》

    s: Tuṣita, p: Tusita, t: Dgaḥ-ldan: từ gọi tắt của Đâu Suất Đà Thiên (兜率陀天), còn gọi là Đô Suất Thiên (都率天), Đâu Thuật Thiên (兜術天), Đâu Suất Đa Thiên (兜率多天), Đâu Sư Đà Thiên (兜師陀天), Đổ Sử Đa Thiên (覩史多天), Đâu Sử Đa Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đâu Suất Quy Kính Tập

    《兜率龜鏡集》

    Gồm 3 quyển, do ngài Hoằng tán biên tập vào đời Thanh, được xếp vào Vạn tục tạng tập 149. Nội dung sách này thu chép những điều đã thấy nghe về tín ngưỡng Di lặc, về vãng sinh Đâu suất và những truyện kí trong các kinh l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Suất Tam Quan

    《兜率三關》

    Là 3 câu nói mà thiền sư Đâu suất Tòng duyệt (1044 - 1091) ở đời Tống dùng để tiếp hóa người học. Vô môn quan tắc 47 (Đại 48, 298 hạ), nói: Hòa thượng Đâu suất duyệt đặt ra 3 câu để hỏi người học: 1. Trừ hết phiền não, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Suất Thiên

    《兜率天》

    Đâu suất, Phạm: Tuṣita, Pàli: Tusita, Tạng: Dgaḥ-ldan. Cũng gọi Đô suất thiên, Đâu thuật thiên, Đâu suất đà thiên, Đâu suất đa thiên, Đâu sư đà thiên, Đổ sử đa thiên, Đâu sử đa thiên. Hán dịch: Tri túc thiên, Diệu túc th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Suất Thiên Tử

    《兜率天子》

    Chỉ cho chúng sinh ở địa ngục nhờ hào quang của đức Thích ca chiếu rọi đến mà được sinh lên cõi trời Đâu suất. Một trong bốn Thắng thân thành Phật. Cũng gọi Địa ngục thiên tử. Theo phẩm Như lai tùy hảo quang minh công đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Suất Tòng Duyệt

    《兜率從悅》

    (1044 - 1091) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế ở đời Tống, người Kiền châu (huyện Cám tỉnh Giang tây), họ Hùng, pháp hiệu Tòng duyệt. Năm 15 tuổi sư xuất gia, 16 tuổi thụ giới Cụ túc, nối pháp thiền sư Bảo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đâu Suất Tùng Duyệt

    《兜率從悅》

    Tosotsu Jūetsu, 1044-1091: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Kiền Châu (虔州, thuộc Tỉnh Giang Tô ngày nay), họ là Hùng (熊). Năm lên 15 tuổi, ông theo xuất gia với …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đâu Suất Vãng Sinh

    《兜率往生》

    Cũng gọi Đâu suất thướng sinh. Vãng sinh lên cõi trời Đâu suất là Tịnh độ của bồ tát Di lặc. Cõi trời Đâu suất có Nội viện là nơi bồ tát Di lặc thuyết pháp và Ngoại viện là chỗ chư thiên hưởng thụ dục lạc, khó được nghe …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển