Đạt Sấn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Đạt Thấn. Phạm: Dakwiịà, Pàli: Dakkhiịà. Cũng gọi Đạt thân, Trọng thấn, Cung thấn, Đàn thấn, Đại thấn, Thấn, Đạt noa, Đặc kì noa. Tiền tài, Thực Vật Thí Chủ cúng dường chúng tăng, hoặc chỉ cho thời pháp do chư tăng thuyết sau khi nhận sự cúng dường. Khi dùng cả tiếng Phạm và chữ Hán ghép chung lại thì gọi là Thấn thí, Thấn tiền. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.hạ phần 3; Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 18.; điều Trụ trì nhật dụng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q. 2.; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 12.]. (xt. Thấn).
II. Đạt Thấn. Tên đất thời xưa ở Nam Ấn Độ. Cứ theo Phật quốc kí của ngài Pháp Hiển, thì vùng đất này ở trung ương cao nguyên Nam Ấn Độ, tương đương với cao nguyên Đức can (Dekkan) hiện nay, cũng chính là nước Nam Kiêu tát la nói trong Đại Đường Tây Vực Kí quyển 10. [X. Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 6., Q. 10.; Giải thuyết tây vực kí].
II. Đạt Thấn. Tên đất thời xưa ở Nam Ấn Độ. Cứ theo Phật quốc kí của ngài Pháp Hiển, thì vùng đất này ở trung ương cao nguyên Nam Ấn Độ, tương đương với cao nguyên Đức can (Dekkan) hiện nay, cũng chính là nước Nam Kiêu tát la nói trong Đại Đường Tây Vực Kí quyển 10. [X. Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 6., Q. 10.; Giải thuyết tây vực kí].