Đầu Đà
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm, Pàli: Dhùta. Dịch âm: Đỗ đồ, Đỗ đa, Đầu đa, Thâu đa, Trần hống đa. Dịch ý: Sửa trị, trừ khử, rũ bỏ, đãi lọc, rửa tẩy... nghĩa là tẩy sạch Phiền Não nhớp nhúa, trừ diệt Tham Sân Si, một trong những hạnh khổ tu. Cũng gọi Đầu Đà hạnh, Đầu Đà sự, Đầu Đà Công Đức (Phạm:dhùta-guịa). Người tu hạnh Đầu Đà phải tuân thủ 12 hạnh sau đây:
1. Ở A Lan Nhã: Tránh xa chỗ đông người não nhiệt, chọn nơi yên tĩnh, vắng vẻ.
2. Thường hành Khất Thực: Thường đi xin ăn.
3. Thứ Đệ Khất Thực: Theo thứ tự đi từng nhà mà xin, không Phân Biệt nghèo giầu.
4. Thụ Nhất Thực pháp: Ngày ăn một bữa.
5. Tiết lượng thực: Không ăn quá nhiều, chỉ ăn một nắm cơm trong bát.
6. Trung hậu bất đắc ẩm tương: Sau bữa ăn chính ngọ, không được uống nước trái cây.
7. Trước tệ nạp y: Mặc Ca Sa chắp vá bằng những mụn giẻ bỏ đi.
8. Đãn tam y: Chỉ giữ 3 tấm áo, không được có thừa.
9. Trủng gian trụ: Ở nơi nghĩa địa.
10. Thụ hạ chỉ: Ngủ nghỉ dưới gốc cây.
11. Lộ Địa tọa: Ngồi chỗ đất trống.
12. Đãn tọa bất ngọa: Thường ngồi không nằm. [X. kinh Thập nhị Đầu Đà; Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 6.; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 13.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 15.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 47.].
1. Ở A Lan Nhã: Tránh xa chỗ đông người não nhiệt, chọn nơi yên tĩnh, vắng vẻ.
2. Thường hành Khất Thực: Thường đi xin ăn.
3. Thứ Đệ Khất Thực: Theo thứ tự đi từng nhà mà xin, không Phân Biệt nghèo giầu.
4. Thụ Nhất Thực pháp: Ngày ăn một bữa.
5. Tiết lượng thực: Không ăn quá nhiều, chỉ ăn một nắm cơm trong bát.
6. Trung hậu bất đắc ẩm tương: Sau bữa ăn chính ngọ, không được uống nước trái cây.
7. Trước tệ nạp y: Mặc Ca Sa chắp vá bằng những mụn giẻ bỏ đi.
8. Đãn tam y: Chỉ giữ 3 tấm áo, không được có thừa.
9. Trủng gian trụ: Ở nơi nghĩa địa.
10. Thụ hạ chỉ: Ngủ nghỉ dưới gốc cây.
11. Lộ Địa tọa: Ngồi chỗ đất trống.
12. Đãn tọa bất ngọa: Thường ngồi không nằm. [X. kinh Thập nhị Đầu Đà; Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 6.; luận Hiển dương Thánh Giáo Q. 13.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 15.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 47.].