Đầu

《頭》 tóu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Người đứng đầu trông coi về một việc gì đó ở trong Thiền Lâm. Như Thán Đầu (người trông coi việc than củi), Thủy Đầu (việc gánh nước), Bát Nhã Đầu, Hoa Nghiêm Đầu v.v... Môn Chức vị trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên quyển 8 có nêu các chức Đầu như: Chúc đầu, tương đương với chức Phạn Đầu, là người trông coi về các bữa ăn cơm, cháo; Cốc Đầu, người trông coi về lúa gạo; Thang Đầu, người phụ trách việc đun nước; Trà đầu, người trông coi việc pha trà; Viên đầu, người phụ trách việc vườn tược; Niết Bàn Đầu, người trông coi nhà Niết Bàn (nhà Diên Thọ); Kinh Đầu, người quản lý thư viện, Kinh Điển; Bát Nhã Đầu, người chịu trách nhiệm về kinh Bát Nhã; Đăng Đầu, người trông nom việc đèn đuốc; Chung Đầu, người chuyên trách việc đánh chuông; Tham đầu, vị cựu tham trong Tùng Lâm am hiểu lễ nhạc và có khả năng hướng dẫn chư tăng bốn phương về Tham Học; Hoa Nghiêm Đầu, người viết chép, cúng dường kinh Hoa nghiêm v.v... [X. Truy môn cảnh huấn Q. 6.; Hoàng bá thanh qui lễ pháp chương sóc vọng vân tập xướng lễ].