Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.024 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 74/373.
  • Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh

    《彌勒下生成佛經》

    Có một quyển. Là một trong sáu bộ kinh Di lặc, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, đưa vào Đại chính tạng tập 14. Kinh này cùng với kinh Di lặc hạ sinh thành Phật (cũng gọi kinh Di lặc hạ sinh, kinh Di lặc thụ quyết) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Lai Thời Kinh

    《彌勒來時經》

    Có một quyển. Là một trong sáu bộ kinh về Di lặc, được dịch vào đời Đông Tấn, nhưng không rõ dịch giả, thu vào Đại chính tạng tập 14. Là bản dịch khác của kinh Hạ sinh 17 tờ (đã mất) do ngài Trúc pháp hộ dịch và kinh Hạ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Luận Sư

    《彌勒論師》

    Di lặc, Phạm: Maitreya. Hán dịch: Từ thị. Người Ấn độ, ra đời khoảng 900 năm sau đức Phật nhập diệt, là vị thủy tổ của phái Du già Đại thừa. Trong tạng kinh Hán dịch hiện còn ghi bồ tát Di lặc là tác giả của những bộ luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Lục Bộ Kinh

    《彌勒六部經》

    Cũng gọi Di lặc bồ tát lục bộ kinh. Chỉ cho sáu bộ kinh tường thuật về các việc như: lên cõi trời Đâu suất, từ trời Đâu suất sinh xuống cõi Diêm phù đề thành Phật, quốc độ, thời tiết, chủng tộc, xuất gia, thành đạo, chuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Tam Tôn

    《彌勒三尊》

    Chỉ cho ba pho tượng: Đức Phật Di lặc ở giữa, bồ tát Pháp âm luân bên trái và bồ tát Đại diện tướng bên phải. Hồng ca đà dã nghi quĩ quyển trung do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, nói: Kiến lập Tùy tâm mạn đồ la, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Thụ Quyết Kinh

    《彌勒受决經》

    Có 1 quyển, một trong sáu bộ kinh về Di lặc, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần. Cũng gọi Di lặc hạ sinh thành Phật kinh, Di lặc thành Phật kinh, Hạ sinh thành Phật kinh, Đương hạ thành Phật kinh, Di lặc đương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Thượng Sinh Kinh

    《彌勒上生經》

    Có 1 quyển, một trong ba bộ kinh về Di lặc, một trong sáu bộ kinh. Gọi đủ là Quán di lặc bồ tát thướng sinh đâu suất thiên kinh. Cũng gọi Di lặc bồ tát niết bàn kinh, Quán di lặc thướng sinh kinh, Quán di lặc kinh, Thướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Thượng Sinh Kinh Sớ

    《彌勒上生經疏》

    Gồm hai quyển, do ngài Khuy cơ (632- 682) soạn vào đời Đường.Cũng gọi Quán Di lặc thướng sinh kinh sớ,Di lặc thướng sinh kinh thụy ứng sớ, Quán Di lặc thướng sinh Đâu suất thiên kinh tán, thu vào Đại chính tạng tập 38. B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Tín Ngưỡng

    《彌勒信仰》

    Tin thờ bồ tát Di lặc. Tín ngưỡng này vốn đã có rất sớm ở Ấn độ, như kinh Tăng nhất a hàm quyển 45, phẩm Phật hưng lập trong kinh Hiền kiếp quyển 7 v.v... đều cho rằng Di lặc là đức Phật đầu tiên xuất hiện trong vị lai. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Tịnh Độ

    《彌勒淨土》

    Chỉ cho trời Đâu suất, là tầng trời thứ tư trong sáu tầng trời thuộc cõi Dục. Nội viện Đâu suất là nơi sinh của bồ tát Bổ xứ, là nơi Phật Di lặc vị lai đang sống, cho nên được coi là Di lặc tịnh độ. Kinh Di lặc thướng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Tịnh Độ Biến

    《彌勒淨土變》

    Hình vẽ hoặc điêu khắc cảnh Tịnh độ của bồ tát Di lặc dựa theo sự miêu tả trong kinh Quán di lặc bồ tát thướng sinh đâu suất thiên. Cũng gọi Di lặc tịnh độ đồ, Di lặc thiên cung quan, Đâu suất thiên mạn đồ la. Tục cao tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lặc Tự

    《彌勒寺》

    Chùa ở Kim mã diện, quận Ích sơn, tỉnh Toàn la bắc thuộc Hàn quốc, do Bách tế vũ vương (600-640) sáng lập vào đầu thế kỉ VII, cũng gọi Vương hưng tự (chùa do vua xây cất). Có thuyết cho rằng chùa này do Pháp vương - thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lan Đà Vương

    《彌蘭陀王》

    Di lan đà, Phạm: Pàli: Milinda. Hán dịch: Từ vương. Cũng gọi Tất lân đà vương, Mân lân đà vương, Di lan vương. Là vua nước Đại hạ Di lan da la tư (Menandros) người Hi lạp sống vào hậu bán thế kỉ II trước Tây lịch. Ông nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Lãnh

    《屺嶺》

    : từ này phát xuất từ bài Trắc Hỗ trong Thi Kinh có câu: “Trắc bỉ dĩ hề, chiêm vọng mẫu hề (陟彼屺兮、瞻望母兮, lên núi kia chừ, trông nhớ mẹ chừ).” Cho nên, người ta thường dùng câu “Dĩ Lãnh Vân Mê (屺嶺雲迷, Non Dĩ Mây Mờ)” để phún…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Di Lâu Sơn

    《彌樓山》

    I. Di lâu sơn. Núi ở phía bắc thành Vương xá Ấn độ là chỗ ở của tiên A la la ka la ma. II. Di lâu sơn. Một trong bảy núi vàng. Cũng gọi Ni dân đà la sơn, Trì địa sơn. Thế giới này lấy núi Tu di làm trung tâm, bốn chung q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lệ Xa

    《彌戾車》

    Phạm: Mleccha. Chỉ chủng tộc thấp hèn ở nơi biên giới. Cũng gọi Di li xa, Miệt lệ xa, Mật liệt xa, Nghi lệ xa, Tất lật tha. Hán dịch là Biên địa, giống người mọi rợ, hèn hạ ở nơi biên thùy. Nguyên ý của tiếng Phạm Mlecch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Li Dục Giả

    《已離欲者》

    Người đã lìa ham muốn. Cũng gọi Dĩ li dục nhân. Chỉ cho người đã thoát lìa Tu hoặc ở cõi Dục. Thông thường có thể chia làm hai loại là Dị sinh và Thánh giả. 1. Dị sinh: Theo thuyết của luận Câu xá quyển 23, ở giai vị phà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Lô

    《彌盧》

    Phạm: Meru. Hán dịch là cao. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 48 (Đại 10, 253 trung), nói: Răng hàm trên của đức Như lai về phía bên phải có tướng đại nhân, tên là Bảo diệm di lô tạng vân.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Loại Trợ Nghiệp

    《異類助業》

    Trợ nghiệp khác loại. Đối lại với Đồng loại trợ nghiệp (Trợ nghiệp cùng loại). Cũng gọi là Dị loại thiện căn (gốc lành khác loại). Phát tâm bồ đề làm các việc như: xây dựng chùa tháp, tạc tượng đúc chuông, bố thí phóng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Loại Trung Hành

    《異類中行》

    Đi trong các loài khác. Bồ tát phát nguyện làm lợi ích cho chúng sinh, nên sau khi giác ngộ, các Ngài không trụ nơi Niết bàn mà ra vào đường sinh tử, tự nguyện ở trong sáu ngã để cứu giúp tất cả hữu tình. Cảnh đức truyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Loại Vô Ngại

    《異類無礙》

    Khác loài mà không ngăn ngại lẫn nhau. Đối lại với Đồng loại vô ngại. Nghĩa là chủng loại tuy bất đồng, nhưng dung nhiếp lẫn nhau không trở ngại, như nước với đất.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Luân

    《彝倫》

    : có hai nghĩa. (1) Lý thường, đạo thường. Như trong tác phẩm tự Tri Lục (日知錄), phần Di Luân (彝倫), của Cố Viêm Võ (顧炎武, 1613-1682) nhà Thanh, có định nghĩa rằng: “Di luân giả, thiên địa chi thường đạo (彝倫者、天地人之常道, di luâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Di Mạn Sai Học Phái

    《彌曼差學派》

    Di mạn sai, Phạm: Mìmàôsà, có nghĩa khảo sát, nghiên cứu. Một trong sáu phái triết học của Ấn độ. Phái này coi trọng tế tự, chủ trương âm thanh là thường trụ. Cũng gọi Di mâu sa học phái, Di tức già học phái, Nhĩ mạn sai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Mạn Sai Kinh

    《彌曼差經》

    Phạm:Mìmàôsà-sùtra. Thánh điển căn bản của phái Di mạn sai, một trong sáu phái triết học Ấn độ. Tương truyền kinh này do Kì mễ ni (Phạm:Jaimini) sáng tác vào khoảng thế kỉ II, III trước Tây lịch. Đến khoảng thế kỉ thứ II…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Mưu

    《貽謀》

    : vốn phát xuất từ câu “di quyết tôn mưu, dĩ yến dực tử (詒厥孫謀、以燕翼子, trao truyền mưu kế cho đàn cháu để làm yên cho đàn con)” trong Thi Kinh (詩經), chương Đại Nhã (大雅), phần Văn Vương Hữu Thanh (文王有聲). Về sau, từ di mưu đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dị Phẩm

    《異品》

    Phạm: Asapakwa. Tiếng dùng trong Nhân minh. I. Dị phẩm. Đối lại với Đồng phẩm. Phẩm loại không cùng một tính chất gọi là Dị phẩm, như Vô thường và Thường trụ. II. Dị phẩm. Sự vật được chứng minh không đồng thời tồn tại, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Phẩm Biến Vô Tính

    《異品遍無性》

    Phạm:Vipakawe asattvaô. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là đặc chất (tướng) thứ ba trong ba đặc chất của Nhân (lí do) trong tác pháp ba chi Nhân Minh. Đồng nghĩa với Dị phẩm phi hữu. Dị phẩm chỉ cho tất cả các pháp ngoại trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Phẩm Hữu

    《異品有》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Hữu nghĩa là có toàn bộ. Tức toàn bộ Tông dị phẩm đều có nghĩa của pháp Năng lập. Chẳng hạn như luận sư phái Thanh luận đối với đệ tử Phật lập luận thức: Tông: Âm thanh là thường trụ. Nhân: Vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Phẩm Hữu Phi Hữu

    《異品有非有》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Hữu phi hữu nghĩa là một phần có, một phần không có. Trong Nhân minh, Tông dị phẩm một phần có nghĩa của pháp năng lập, một phần không có, gọi là Dị phẩm hữu phi hữu. Chẳng hạn như Thắng luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Phẩm Nhất Phần Chuyển Đồng Phẩm Biến Chuyển Bất Định

    《異品一分轉同品遍轉不定》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong sáu lỗi Bất định của Nhân, một trong 33 lỗi của Nhân minh. Gọi tắt là Dị phần, Đồng toàn bất định quá. Dị phẩm nhất phần chuyển, Phạm: Vipakwaikadeza-vftti; Đồng phẩm biến chuyển,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Phẩm Phi Hữu

    《異品非有》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Phi hữu hàm ý là hoàn toàn không có. Trong Nhân minh, Tông dị phẩm hoàn toàn không có pháp năng lập, gọi là Dị phẩm phi hữu. Chẳng hạn như đệ tử Phật đối với luận sư phái Thanh sinh lập luận t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Pháp Tương Tự Quá Loại

    《異法相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Là lỗi thứ hai trong 14 lỗi Tự năng phá của Nhân minh cũ do Mục túc lập. Trong đối luận Nhân minh, khi người vấn nạn muốn bác bỏ chủ trương của người lập luận, bèn dùng Đồng dụ của đối phương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Phật Đạo Thanh

    《以佛道聲》

    Chỉ cho hàng đệ tử Thanh văn đã lãnh ngộ Phật đạo Đại thừa rồi truyền lại cho đại chúng. Phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 thượng) nói: Chúng ta hôm nay thực là Thanh văn, đem tiếng nói Phật đạo truyền cho tất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Phương Tiện

    《異方便》

    Phương pháp đặc biệt khác thường mà đức Phật sử dụng để chỉ dạy giác ngộ cho chúng sinh. Các sư đời sau căn cứ vào những kinh điển bất đồng mà đưa ra nhiều giải thích như sau: 1. Kinh Pháp hoa phẩm Phương tiện (Đại 9, 8 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Quang

    《彌光》

    (? - 1155) Vị tăng tông Lâm tế đời Tống, hiệu Hối am, biệt hiệu Thiền trạng nguyên, Quang trạng nguyên. Sư người Trường lạc, Mân châu (Phúc kiến), họ Lí. Năm 18 tuổi sư xuất gia thụ giới, từng tham học nơi các Thiền sư V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Sa Tắc Bộ Ngũ Phần Luật

    《彌沙塞部五分律》

    Phạm: Mahizàsakavinaya, 30 quyển. Cũng gọi Di sa tắc bộ hòa hi ngũ phần luật, Di sa tắc luật, Ngũ phần luật, do các ngài Phật đà thập và Trúc đạo sinh dịch vào đời Lưu Tống, đưa vào Đại chính tạng tập 22. Đây là tạng luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Sa Thí Phật

    《以砂施佛》

    Đem cát cho Phật. Sự tích tiền thân của vua A dục. Đời trước, khi vua A dục còn là một em bé đang vui chơi trên đường, bỗng gặp đức Phật Thích ca, cậu bé bèn lấy cát giả làm bánh dâng cúng Phật, Phật dự đoán rằng đời sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Sinh

    《異生》

    Phạm: Pfthag-jana. Âm Hán: Tất lật thác khất na. Gọi đủ: Bà la tất lật thác khất na (Phạm: bàlapfthagjana) Hán dịch: Ngu dị sinh. Các nhà dịch cũ dịch là phàm phu, các nhà dịch mới dịch là dị sinh. Phàm phu sống chết vòn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Sinh Đê Dương Tâm

    《異生羝羊心》

    Tâm phàm phu dê đực. Gọi tắt: Dương tâm (tâm dê). Trụ tâm thứ 1 trong 10 trụ tâm.Dị sinh tức là phàm phu. Dị sinh đê dương tâm, nghĩa là phàm phu ngu ngơ không có trí, chỉ nghĩ đến dâm dục và ăn uống, giống như dê đực. P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Sinh Tính

    《異生性》

    Phạm:pfthag-janatva. Các nhà dịch cũ dịch là phàm phu tính. Phàm phu là chỉ loại hữu tình chúng sanh trong sáu đường chưa được giác ngộ giải thoát. Dị sinh tính là bản tính chủng tử phiền não của kiến hoặc. Về thể tính c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Sơn Kiểu Nhiên

    《怡山皎然》

    Isan Kōnen, ?-?: nhân vật sống vào khoảng cuối thời nhà Đường, pháp từ của Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存), xuất thân Phúc Châu (福州), Tỉnh Phúc Kiến (福建省). Ông trú tại Trường Sanh Sơn (長生山), thông xưng là Trường Sanh Kiểu N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Di Sơn Kinh

    《移山經》

    Có 1 quyển, ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, gọi đủ là Lực sĩ di sơn kinh, thu vào Đại chính tạng tập 2. Nội dung kể lại việc đức Phật lúc về già ở thành Câu di na kiệt hiển bày sức thần thông ném lên cõi Phạm thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Sơn Nhiên Thiền Sư Phát Nguyện Văn

    《怡山然禪師發願文》

    : 1 quyển, do Di Sơn Kiểu Nhiên (怡山皎然, Isan Kōnen, ?-?) trước tác, san hành vào năm thứ 12 (1800) niên hiệu Khoan Chính (寬政). Đây là tác phẩm dành cho người xuất gia, phát khởi Tứ Hoằng Thệ Nguyện, mở ra cơ sở cho hàng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Di Tắc

    《夷則》

    : có hai nghĩa chính: (1) Tên gọi âm thứ 5 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Loan Kính (鸞敬, rankei) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Quốc Ngữ (國語), chương Chu Ngữ Hạ (週語下) có ghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dĩ Tâm Quán Đỉnh

    《以心灌頂》

    Một trong ba phép quán đính (rưới nước lên đỉnh đầu) nói trong kinh Đại nhật. Tức là phép quán đính dùng tâm của thầy truyền vào tâm của đệ tử. Cũng gọi là Tâm thụ quán đính (quán đínhtrao tâm), Bí mật quán đính, Tâm tưở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Tâm Truyện Tâm

    《以心傳心》

    Lìa lời nói văn chữ, dùng tâm truyền tâm.Thiền tông không lập văn chữ, không nhờ vào kinh luận, chỉ có thầy và trò trực tiếp trao truyền, dùng gương tâm chiếu vào nhau để truyền yếu chỉ Phật pháp, gọi là Dĩ tâm truyền tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Thê La Thành

    《彌梯羅城》

    Di thê la, Phạm; Pàli: Mìthilà. Cũng gọi Di tát la thành, Di hi la thành, Nhĩ si la thành, Di di thành, Vô di thành. Hán dịch: Lượng thành, Phân trất thành, Kim đới thành. Tòa thành cổ ở Trung Ấn độ, là thủ đô của nước T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thể Môn

    《異體門》

    Môn khác thể. Nghĩa là thể dụng của một pháp và nhiều pháp có khác nhau. Đối lại với Đồng thể môn. Tông Hoa nghiêm nói rằng, tất cả các pháp mỗi pháp có tướng khác nhau, đều do nhân duyên bất đồng mà sinh, thể dụng của c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thế Ngũ Sư

    《異世五師》

    Năm bậc thầy khác thời đại. Chỉ cho năm vị đệ tử Phật lần lượt truyền trì pháp tạng trong khoảng 100 năm sau Phật nhập diệt. Đối lại với Đồng thế ngũ sư (năm bậc thầy cùng thời đại) là chỉ cho năm đệ tử cao túc của ngài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thể Trọng Tự

    《異體重字》

    Chữ kép khác thể. Chỉ cho hai chữ khác loại được chồng xếp lên nhau để hợp thành chữ phụ âm Tất đàm. Như chữ (kwa) là do hai chữ (ka) và (wa) khác loại nhau hợp thành. (xt. Tất Đàm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển