Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.994 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 72/373.
  • Dâm Thuỵ

    《淫睡》

    (1912 - 1977) Vị danh tăng Trung quốc thời hiện đại, người Phú bình, tỉnh Thiểm tây, họ Mạnh, tên Bá khiêm, còn có tên là Điền dưỡng dân. Sư xuất thân từ dòng dõi thư hương (nhà có học thức). Thủa nhỏ sư theo Nho học và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn

    《引》

    : một loại thể văn được hình thành vào thời nhà Đường (唐, 618-907), như Dẫn Thủy Sám Bát Tiên, v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dẫn Chính Thái Tử

    《引正太子》

    Con vua Dẫn chính. Dẫn chính. Phạm: Sàta-vàhana, âm Hán: Sa đa bà ha, vua nước Kiêu tát la trung Ấn độ thời xưa. Vua qui y ngài Long thụ, học được y thuật của ngài và giữ thân mình trẻ khỏe sống lâu. Thái tử muốn sớm lên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Đạo

    《引導》

    Mở đường dẫn dắt người vào đạo Phật. Nhưng về sau từ ngữ này được dùng trong nghi lễ tống táng. Nghĩa là trước khi cử hành đám táng, vị pháp sư đứng trước quan tài người chết nói pháp ngữ chỉ bảo vong linh theo Phật dắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Điệp

    《引牒》

    Điệp có nghĩa chuyển ghi, tức là trước hết giải thích, sau đó dẫn văn kinh cho phù hợp. Đây là một trong 12 cách truyền khẩu của Mật giáo. [Xt. Thập Nhị Khẩu Truyền].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Giá Đại Sư

    《引駕大師》

    Tên một chức Tăng ở đời Đường. Một trong bốn vị Đại sư. Nhiệm vụ của chức tăng này là dẫn đường cho xa giá Thiên tử. Theo Phật tổ thống kỉ quyển 7 Trí uy điều phần chú thích, thì vua Đường Thái tông đã phong cho Pháp hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Khánh

    《引磬》

    Tên của một loại pháp khí, tức là quả chuông nhỏ hình giống cái chén, làm bằng kim loại, có cán để cầm tay, cho nên cũng gọi là Thủ khánh. Trong pháp hội, đánh chuông này để đại chúng chú ý. [X. Sắc tu Bách trượng thanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dân Kinh Ký

    《民經記》

    Minkeiki: còn gọi là Kinh Quang Khanh Ký (經光卿記), Trung Quang Ký (中光記); cuốn nhật ký của Dân Bộ Khanh Quảng Kiều Kinh Quang (民部卿廣橋經光, tức Đằng Nguyên Kinh Quang [藤原經光, 1213-1274]), gồm 46 quyển. Do vì cuối đời, Kinh Quang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dẫn Lộ Bồ Tát

    《引路菩薩》

    Bồ tát dẫn đường cho người sắp chết. Danh hiệu của ngài chưa thấy được ghi trong các kinh điển. Đây là tín ngưỡng dân gian phát khởi cùng lúc với sự truyền bá Tịnh độ giáo vào cuối đời Đường đầu đời Tống. Tượng vẽ của vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Nghiệp

    《引業》

    Nghiệp kéo chúng sinh chịu quả báo trong năm đường bốn loài. Cũng gọi Dẫn nhân, Khiên dẫn nghiệp, Tổng báo nghiệp. Đối lại với Mãn nghiệp. Sự giải thích về Dẫn nghiệp giữa Đại thừa và Tiểu thừa có nhiều thuyết khác nhau.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Nhân

    《引因》

    Đối lại với Sinh nhân. Nhân sinh ra quả báo gần (cận quả) và quả chính là Sinh nhân; Nhân sinh ra quả báo xa (viễn quả) và quả còn sót lại (tàn quả) là Dẫn nhân. Đứng về mặt hạt giống bên trong mà nói, thì hạt giống hiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Phạn Đại Sư

    《引飯大師》

    Đại sư báo giờ dùng cơm. Tức là cái Kiểng (Tịnh chùy). Trong nhà Thiền, sắp đến giờ thụ trai, đánh tịnh chùy để báo hiệu cho chúng tăng biết. Cứ theo Thanh dị lục Thích tộc dẫn phạn đại sư điều, thì tịnh chùy do vị Duy n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Quả

    《引果》

    Đối lại với Mãn quả. Quả báo của chúng sinh có tổng (chung) và biệt (riêng) khác nhau. Thành phần chủ yếu của quả báo gọi là Dẫn quả; quả báo riêng biệt thì gọi là Mãn quả. Chẳng hạn như thức thứ tám là Dẫn quả, sự đẹp x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Thanh Niệm Phật

    《引聲念佛》

    inzeinembutsu hay injōnembutsu: nghĩa là khi xướng niệm danh hiệu A Di Đà Phật thì có thêm vào âm tiết rất nhẹ nhàng, chầm chậm kéo dài tiếng ra. Hình thức này do Viên Nhân (圓仁, Ennin) đem từ Ngũ Đài Sơn bên Trung Hoa tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dẫn Tiếp

    《引接》

    Dẫn đường tiếp dắt. Cũng gọi Dẫn nhiếp. Có ba nghĩa: 1. Uy lực của Phật nhiếp thủ cứu độ chúng sinh khiến họ sinh về nước Phật. 2. Phật và Bồ tát đến đón tiếp dìu dắt chúng sinh sinh về Tịnh độ. Vãng sinh yếu tập quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Tiêu

    《引票》

    Tấm phiếu ghi tên dán vào tòa ngồi của Tam sư thất chứng (ba vị thầy bảy vị chứng minh) khi truyền giới. Đây là cách thức của tông Hoàng bá Nhật bản. Phiếu dùng giấy màu hồng, dài hơn hai thước (Tàu), rộng năm tấc. Trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dẫn Toà

    《引座》

    Hướng dẫn lên tòa nói pháp. Trong Thiền lâm, vị giảng sư mới đến, lúc sắp lên tòa nói pháp, trước hãy đứng ở một bên, sau đó, vị trụ trì thỉnh đưa lên tòa và giới thiệu với đại chúng. Nếu chùa khác không có trụ trì, muốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dân Tộc Thần

    《民族神》

    Vị thần được tôn giáo dân tộc tin thờ, thường liên kết với truyền thuyết thần thoại về nguồn gốc dân tộc. Trong quá trình phát triển văn minh, các bộ lạc dung hợp với nhau, những vị thần vốn được các bộ lạc sùng bái, dần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dân Tộc Tôn Giáo

    《民族宗教》

    Tông giáo được toàn dân tộc tin theo, vốn được phát triển từ tông giáo của các bộ lạc nguyên thủy. Tín ngưỡng tông giáonày được kết hợp chặt chẽ với ý thức dân tộc, vị thần linh được sùng bái chính là vị thần che chở giữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dân Tục

    《民俗》

    Phong tục của một dân tộc. Ta có thể thấy từ nhiều phương diện, sự giáo hóa của Phật giáo đã thấm sâu vào đời sống hàng ngày của các tầng lớp dân chúng tại các nước mà Phật giáo đã truyền vào và có ảnh hưởng rất lớn đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh

    《名》

    Tên. Phạm: nàman. Dịch âm Hán: Na ma. Một trong những pháp Tâm bất tương ứng hành. Một trong 75 pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy thức. Thông thường chỉ cho tên gọi, nhưng theo sự giải thích trong Phật học, thì tùy the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Biệt Nghĩa Thông

    《名別義通》

    Tức là mượn pháp môn của Biệt giáo để làm sáng tỏ nghĩa lí của Thông giáo. Là phương pháp mà tông Thiên thai dùng để phân biệt giải thích những trường hợp danh nghĩa trái nhau của các câu văn trong kinh luận. Như trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Dục

    《名欲》

    Một trong năm dục. Là lòng ham muốn tiếng tăm. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 24 thì danh tức tiếng tăm ở thế gian. Vì tiếng tăm có thể mang lại sự vẻ vang cho mình, nên khiến người ta ham đắm tìm cầu không biết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Đức

    《名德》

    Danh dự và đức hạnh. Danh đức tỉ khưu là tiếng tôn xưng vị tỉ khưu có danh dự, có đức hạnh. Ngoài ra, trong Thiền lâm, những bậc có danh dự, có đức hạnh được tuyển chọn để giữ các chức vị thì có Danh đức Tây đường, Danh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Đức Tây Đường

    《名德西堂》

    Danh đức chỉ cho người có danh dự, đức hạnh. Còn Danh đức Tây đường là một chức vị ở Tây đường trong Thiền lâm. Vị này có danh tiếng và đức hạnh được đại chúng tuyển chọn. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 Trụ trì nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Đức Thủ Toà

    《名德首座》

    Một chức vị trong Tiền đường thủ tọa của Thiền lâm. Vị này là bậc có danh tiếng và đức hạnh được đại chúng tuyển chọn. Sắc tubách trượng thanh qui quyển 4 Thỉnh lập tăng thủ tọa điều (Đại 48, 1133 hạ), nói: Như các vị Da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Giả

    《名假》

    Một trong ba giả. Danh là tên gọi của sự vật, có khả năng giải thích rõ nghĩa; Giả là hư dối không thật. Đối với các pháp hòa hợp bày đặt các tên, gọi là Danh giả, bởi lẽ cái Danh này không phải là bản thể của các pháp m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Hiệu

    《名號》

    Phạm: nàmadheya, Pàli: nàmadheyya. Cũng gọi Danh tự, Danh. Chủ yếu nói về danh hiệu của Phật và Bồ tát. Vì danh hiệu này có thể nói lên công đức của Phật, Bồ tát và hiển bày rõ lòng kính ngưỡng, tán thán của chúng sinh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Hiệu Bất Tư Nghị

    《名號不思議》

    Danh hiệu không thể nghĩ bàn. Đây là chỉ danh hiệu của đức Phật A di đà, công đức của danh hiệu này rộng lớn vô biên, chẳng thể nghĩ bàn, cho nên gọi là danh hiệu bất khả tư nghị. Bởi vì người dốc lòng xưng niệm Nam mô a…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Lam

    《名藍》

    Ngôi già lam nổi tiếng. Già lam là nói tắt từ tiếng Phạmsaôghàràma, nghĩa là chùa viện. (xt. Già Lam).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Lợi

    《名利》

    Tiếng tăm và lợi lộc. Cùng nghĩa với Danh văn lợi dưỡng. Danh lợi có thể thỏa mãn dục vọng của người ta, nhưng, nếu tham cầu không chán hoặc chấp trước quá độ thì dễ bị lún sâu vào vũng lầy danh lợi khó mà rút ra được, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Mục

    《名目》

    Tên gọi số mục các pháp môn. Sách ghi chép các danh mục cũng gọi là Danh mục. Số của danh mục gọi là Danh số, cùng nghĩa với pháp số, như Tam giới, Cửu địa v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Nghĩa

    《名義》

    Danh xưng và nghĩa lí. Như nói Chư hành vô thường thì chư hành là Danh, còn vô thường là Nghĩa. Danh là tên gọi để hiển bày bản thể của các pháp, Nghĩa là nghĩa chân thực của bản thể các pháp. Vì danh có khả năng giải th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Ngôn

    《名言》

    Chỉ cho danh tự, danh mục và ngôn cú, ngôn thuyết. Kinh Đại thừa mật nghiêm quyển hạ (Đại 16, 739 trung), nói: Cái lọ, chiếc áo, xe cộ v.v... do danh ngôn phân biệt, tuy có sắc tướng nhưng không có thể tính. Các sắc pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Ngôn Chủng Tử

    《名言種子》

    Cũng gọi Danh ngôn tập khí, Danh ngôn huân tập, Đẳng lưu tập khí, gọi tắt: Danh ngôn chủng. Một trong ba loại tập khí. Chỉ cho chủng tử (hạt giống) do danh ngôn (tên chữ và lời nói) hun ướp thành. Đối lại với Nghiệp chủn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Sắc

    《名色》

    Phạm, Pàli: nàma-rùpa. Là từ gọi chung danh và sắc, là chi thứ tư trong 12 chi nhân duyên. Cũng gọi danh sắc chi. Thông thường gọi một cách tổng quát tất cả tinh thần (danh) và vật chất (sắc). Danh nói về phương diện tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tăng

    《名僧》

    Vị tăng có tiếng tăm, có đức hạnh. Áo vị tăng mặc gọi là nạp y (áo vá), vì thế danh tăng cũng gọi là Danh nạp tăng, Danh nạp giả. Số năm thụ giới của tăng gọi là giới lạp, cho nên vị tăng có danh tiếng cũng gọi là Danh l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tăng Truyện

    《名僧傳》

    Gồm 30 quyển. Ngài Bảo xướng soạn vào đời Lương. Nội dung ghi chép sự tích của 425 vị cao tăng từ đời Đông Hán đến khoảng thời Tề, Lương. Sau sách này không lâu, Cao tăng truyện của ngài Tuệ kiểu xuất hiện và người đời p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thân

    《名身》

    Phạm: nàmakàya. Một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành. Danh là danh tự, danh mục biểu thị tự tính. Thân nghĩa là tích tụ, tức là tích tụ từ hai danh tự hoặc danh mục trở lên gọi là Danh thân. Cứ theo Câu xá luận quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thanh

    《名聲》

    Tiếng tăm, danh vọng. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng chép, thì đức Phật A di đà nguyện tiếng tăm của Ngài được nghe rộng rãi để độ khắp chúng sinh. [X. phẩm Tựa kinh Pháp loa].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thể Bất Nhị

    《名體不二》

    Danh làm cho thể sáng tỏ; thể là bản thể của sự vật được làm sáng tỏ. Danh chỉ là phương tiện tạm được đặt ra để làm sáng tỏ sự vật chứ danh không phải là bản thể của sự vật, bởi thế tất cả sự vật trong thế gian, danh ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Thuyên Tự Tính

    《名詮自性》

    Nghĩa là danh giải thích rõ ràng tự tính của sự vật. Luận Câu xá, luận Duy thức cho nó là một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành, đồng thời, lập thành Danh thân, Cú thân và Văn thân. Danh (Phạm: nàman) chỉ tên gọi của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Trướng

    《名帳》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản, tức là cuốn danh bạ. Cũng chỉ cho quyển sổ ghi tên của những người qui y. Danh trướng là cuốn sổ ghi họ tên những người niệm Phật do vị tổ khai sáng của tông Dung thông niệm Phật là ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự

    《名字》

    Tên chữ. Chỉ chung danh và tự. Có nhiều nghĩa. 1. Chỉ cho tên gọi của tất cả sự vật. 2. Chỉ sự làm sáng tỏ nghĩa của sự vật. Đồng nghĩa với Danh. 3. Chỉ tên và hiệu của người. Trong Phật giáo, danh tự được xem như giả đặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Bồ Tát

    《名字菩薩》

    Cũng gọi Giả danh bồ tát, Trụ tiền bồ tát. Chỉ cho Bồ tát giai vị Thập tín trong 52 giai vị Bồ tát. Danh tự hàm ý giả đặt, vay mượn không có thực. Cứ theo kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển hạ, thì người phàm phu ở tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Sa Di

    《名字沙彌》

    Là sa di từ 20 tuổi đến 70 tuổi. Vì loại sa di ở độ tuổi này lẽ ra đã là tỉ khưu, nhưng chưa thụ giới cụ túc mà vẫn còn là sa di, cho nên gọi là Danh tự sa di. [X. luật Ma ha tăng kì Q.29]. (xt. Sa Di).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Tỉ Khâu

    《名字比丘》

    Phạm: Saôjĩà-bhikwu. Cũng gọi Danh tưởng tỉ khưu. Chỉ cho vị tỉ khưu có danh mà không có thực. Cũng chỉ vị tăng chưa thụ giới cụ túc hoặc vị tăng không giữ giới thanh tịnh. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển thượng, thì sa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tự Tức

    《名字即》

    Một giai vị tu hành của Viên giáo trong tông Thiên thai, là vị thứ hai trong Lục tức. Là giai vị tu hành được nghe lí mầu nhiệm của Nhất thực bồ đề từ nơi thiện tri thức hoặc kinh điển, rồi từ trong danh tự (khái niệm da…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Danh Tướng

    《名相》

    s: nāma-lakṣana, p: nāma-lakkhaṇa: danh xưng và hình tướng. Trong bài tựa của Lăng Già Sư Tư Ký (楞伽師資記) có đoạn rằng: “Lăng Nghiêm Kinh vân: Tự tâm hiện cảnh giới, tùy loại phổ hiện ư ngũ pháp, vân hà thị ngũ pháp, danh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Danh Văn

    《名聞》

    I. Danh văn. Tiếng tăm được nhiều người biết đến, đồng nghĩa với Danh dự. Phẩm Khuyến trì trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 36 hạ): Vì cầu danh văn nên phân biệt đối với kinh này. Vì tiếng tăm mang lại sự vẻ vang cho bản thân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển