Danh Ngôn Chủng Tử

《名言種子》 míng yán zhǒng zi

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Danh Ngôn Tập Khí, Danh Ngôn Huân Tập, Đẳng Lưu Tập Khí, gọi tắt: Danh Ngôn chủng. Một trong ba loại Tập Khí. Chỉ cho Chủng Tử (hạt giống) do Danh Ngôn (tên chữ và lời nói) hun ướp thành. Đối lại với Nghiệp Chủng Tử. Cũng chính là Chủng Tử Thân Nhân Duyên do Danh Ngôn hun ướp trong thức A lại da rồi hình thành mà dẫn sinh ra các pháp sai khác nhau tùy theo loại của mình. Cứ theo Nhiếpđại thừa luận thích (bản dịch đời Lương) quyển 4 nói, thì các pháp Hữu Vi như Nhãn Căn, nhĩ căn v.v... đều do Ngôn Thuyết Huân Tập (hun ướp) mà sinh. Ngôn Thuyết lấy Danh làm thể, Danh lại có hai thứ là: Ngôn Thuyết danh và Tư duy danh. Hai loại danh này đều lấy âm thanh làm thể, tức dùng âm thanh gọi tên các pháp là Ngôn Thuyết danh, sau đó, Tâm Duyên theo âm thanh để Phân Biệt là Tư duy danh. Ý thức thứ sáu theo Danh Ngôn này mà biến tựa như các pháp, đồng thời, Huân Tập trong thức A lại da mà thành Chủng Tử Thân Nhân Duyên của các pháp khác nhau theo loại của mình. Chủng Tử này do Danh Ngôn Huân Tập mà thành, nên gọi là Danh Ngôn Chủng Tử. Luận Thành Duy Thức quyển 8 chia Danh Ngôn làm hai loại là: Biểu Nghĩa Danh NgônHiển Cảnh Danh Ngôn.
1. Biểu Nghĩa Danh Ngôn: chỉ cho âm thanh có khả năng giải thích rõ nghĩa, cũng chính là Danh, Cú, Văn v.v... giải thích các pháp. Ý thức duyên âm thanh, theo Danh Ngôn của âm thanh mà biến ra tựa như các pháp, rồi Huân Tập thành Chủng Tử.
2. Hiển Cảnh Danh Ngôn: chỉ cho tâm, Tâm Sở hay Phân Biệt rõ cảnh, đó chính là tâm Kiến Phần của bảy thức trước, thể của những tâm này tuy không phải Danh Ngôn, nhưng vì chúng có thể hiển bày rõ cái cảnh được Phân Biệt, nên cũng gọi là Danh Ngôn. Chủng Tử do hai loại Danh Ngôn này Huân Tập thành, gọi là Danh Ngôn Chủng Tử. Tóm lại, tông Duy Thức cho rằng, Danh Ngôn Chủng Tử là do ba tính: Thiện, Ác, Vô kí của bảy Chuyển Thức Huân Tập mà thành, hằng thường dẫn sinh ra quả của loại mình, liên tục không ngừng; cũng chính là diễn sinh ra Thể Tướng Sai Biệt của tám thức, ba tính. Ngoài ra, Thành Duy Thức Luận Thuật Kí quyển 2 phần cuối nói, Chủng Tử do Danh Ngôn Huân Tập có thể dẫn sinh ra kết quả cùng tính cùng loại, cho nên cũng gọi là Đẳng Lưu Tập Khí, Danh Ngôn Tập Khí. Danh Ngôn Tập Khí này cùng với Ngã Chấp Tập KhíHữu Chi Tập Khí gọi chung là ba loại Tập Khí, ba Tập Khí. [X. Nhiếp Đại Thừa Luận Thích (bản dịch đời Lương) Q. 5.; luận Tam vô tính Q.thượng; luận Hiển thức; Nhiếp Đại Thừa Luận sớ Q. 5.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 3. phần đầu, Q. 8. phần đầu]. (xt. Tam Chủng Tập Khí, Đẳng Lưu Tập Khí).

Danh Ngôn Chủng Tử. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/danh-ngon-chung-tu. Truy cập 06/04/2026.