Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.931 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 63/373.
  • Cố Hoan

    《顧歡》

    (420 - 483) Nhà Đạo sĩ đời Nam Tề. Người Diêm quan Ngô hưng (Hải ninh, Chiết giang). Tự Cảnh di, Huyền bình. Lúc đầu ông theo Thiệu huyền chi học Ngũ kinh, đến năm hơn hai mươi tuổi lại thờ Lôi thứ tôn làm thầy. Ông thíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cô Hồn

    《孤魂》

    : những vong hồn cô quạnh, sống lây lất đây đó, không nơi nương tựa, không ai thờ tự. Trong Đạo Giáo cũng như Phật Giáo thường tiến hành nghi thức cúng cho các âm linh cô hồn để cho họ có thức ăn uống và nhờ nghe câu kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cô Khởi Kệ

    《孤起偈》

    Phạm, Pàli: Gàthà. Một trong chín phần giáo, một trong mười hai bộ kinh. Cũng gọi là Cô khởi tụng, Già đà, Kệ đà. Nói tắt là Kệ. Trước kệ không có văn xuôi (Trường hàng), mà trực tiếp dùng văn vần để ghi chép giáo pháp, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kiếm Diệu Khoái

    《古劍妙快》

    Vị tăng tông Lâm tế Nhật bản. Cổ kiếm là tên tự, không rõ họ gì. Xuất gia lúc còn ít tuổi, theo Mộng song Sơ thạch, sau vượt biển đến Trung quốc, đi khắp các núi, lần lượt tham yết Thứ trung uẩn, Sở thạch kì, Mục am khan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Kiến

    《機見》

    Nghĩa là theo cơ mà cảm thấy. Vì căn cơ của chúng sinh khác nhau, nên cõi nước và thân Phật mà chúng sinh thấy cũng bất đồng, đó đều do cơ mà cảm thấy. Tông kính lục quyển 21 (Đại 48, 532 thượng), nói: Cõi Tha thụ dụng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kim Dịch Kinh Đồ Kỉ

    《古今譯經圖紀》

    Gồm 4 quyển. Do ngài Tĩnh mại đời Đường soạn. Cũng gọi là Dịch kinh đồ kỉ. Thu vào Đại chính tạng tập 55. Tuy dựa theo Lịch đại tam bảo kỉ của Phí trường phòng đời Tùy, nhưng đổi lại thứ tự của thời đại dịch kinh và các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kim Độc Lộ Ẩn Hiển Vô Phương

    《古今獨露隱顯無方》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hình dung con đường Phật pháp siêu việt thời gian, không gian, thường đứng một mình và hiển bày rõ ràng. Cổ kim, biểu thị thời gian - Vô phương, dứt hết phương sở, vị trí, biểu thị không gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kim Khải Định Thích

    《古今楷定釋》

    Gồm bốn quyển. Cũng gọi là Quán vô lượng thọ kinh sớ, Khải định sớ. Do ngài Thiện đạo (613 - 681) đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 37. Sách này là sách chú sớ kinh Quán vô lượng thọ. Bài tựa sau sách nói (Đại 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Kim Phật Đạo Luận Hành

    《古今佛道論衡》

    Gồm bốn quyển. Do ngài Đạo tuyên đời Đường soạn. Còn gọi là Tập cổ kim Phật đạo luận hành. Thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung trình bày sự tranh luận giữa các nhà Phật giáo và Đạo giáo bắt đầu từ việc đấu khẩu vào t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Lâm Thanh Mậu

    《古林清茂》

    Kurin Seimu, 1262-1329: vị Thiền tăng dưới thời nhà Nguyên, xuất thân Lạc Thanh (樂清), Ôn Châu (溫州, Tỉnh Triết Giang), họ Lâm (林), tự là Cổ Lâm (古林), hiệu Kim Cang Tràng (金剛幢), Lâm Cư Tẩu (林居叟), thông xưng là Mậu Cổ Lâm (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Lâu

    《鼓樓》

    Cái lầu treo trống. Vị trí cổ lâu được đặt ở bên phải Đại điện hoặc nhà giảng, đối diện với lầu chuông, vì thế từ xưa đã nói: Chuông bên trái, trống bên phải. Trống được treo trên tầng cao nhất của lầu trống. Vào những d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Linh Khai Bội

    《古靈揩背》

    Cổ linh kì (cọ) lưng. Tên công án trong Thiền tông. Là công án của Thiền sư Cổ linh Thần tán đời Đường, sau khi khai ngộ, hiển bày cơ phong của mình. Cổ linh bắt đầu xuất gia ở chùa Đại trung thuộc Phúc lâm, sau từ biệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Năng

    《機能》

    (1618 - ?) Vị tăng tông Lâm tế cuối đời Minh. Người Hoàng cương, Hồ bắc, họ Khang, tự Thiên tắc, hiệu Tịnh thiện. Sư xuống tóc tại chùa An quốc lúc còn nhỏ, sau khi thụ giới ở Phủ nham, sư đi tham vấn khắp miền Nam chiết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Nghi

    《機宜》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Sự lý, thời nghi. Như trong Dữ Cự Nguyên Tuyệt Giao Thư (與山巨源絕交書) của Kê Khang (嵇康, 223-263) nhà Ngụy thời Tam Quốc có đoạn: “Ngô bất như từ tông chi hiền, nhi hữu mạn thỉ chi khuyết, hựu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cơ Ngữ

    《機語》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ câu nói khế hợp với cơ pháp thần diệu. Vì nói pháp phải có hai điều kiện: hợp lí, hợp cơ - văn và nghĩa đều sáng tỏ, gọi là lí, quên lời nói mà chỉ khế hợp, gọi là cơ. Sơn am tạp lục quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Nguyệt

    《古月》

    (1843 - 1919) Vị Tăng tông Tào động cuối đời Thanh. Người Phúc châu, Phúc kiến, họ Chu. Tự Viên lãng. Mười tám tuổi trì trai, hai mươi tuổi đến Cổ sơn xuất gia, tham cứu tâm yếu. Từng ngồi thiền trên núi Linh kiệu, theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Nguyệt Đạo Dung

    《古月道融》

    Kogetsu Dōyū, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Cổ Nguyệt (古月), pháp từ của Đồ Độc Trí Sách (塗毒智策). Nhân đọc cuốn La Hồ Dã Lục (羅湖野錄) ông cảm kích, cho nên suốt 30 năm trường ông đã thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Nhân Minh

    《古因明》

    Chỉ Nhân minh cũ trước thời ngài Trần na. Nhân minh đã khởi nguồn ở Ấn độ từ rất sớm, cứ theo truyền thì do ngài Mục túc (Phạm: Akwapàda), tổ của học phái Ni dạ da (Phạm:Nyàya) trong sáu phái triết học đặt ra, để nghiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Như

    《機如》

    (1632 - ?) Vị tăng tông Lâm tế cuối đời Minh. Người Thượng hải, họ Phan, hiệu Cổ lâm. Có chí xuất gia từ nhỏ. Mười sáu tuổi cha mất, bèn theo Duy nhất xuống tóc. Chưa bao lâu sư tham yết các ngài Nhị ẩn Hành mật, Tính kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Niệm

    《古念》

    (1842 – 1916) Vị Thiền tăng cuối đời Thanh. Người Chung tường, Hồ bắc, họ Thư. Tự Thanh nhất, hiệu Ảo ảnh. Nhà nghèo, lúc ngoài hai mươi tuổi, cha mẹ đều mất, vào Văn xương các ở trong ấp xin xuất gia. Hành cước đến chùa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Phàm Vị Quải

    《古帆未掛》

    Buồm xưa chưa treo. Tên công án trong Thiền lâm. Công án này được Thiền sư Nham đầu Toàn khoát đời Đường ở núi Nham đầu dùng để tiếp dẫn học trò. Cứ theo Ngũ đăng hội nguyên quyển 7 chương Nham đầu chép, thì có vị tăng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Pháp

    《機法》

    Căn cơ của chúng sinh và giáo pháp của Phật nói chung lại. Pháp là năng bị, năng hóa, sở tín, nghĩa là pháp khế hợp với cơ, hóa độ cơ và được cơ tin nhận. Cơ là sở bị, sở hóa, năng tín, nghĩa là cơ được khế hợp với pháp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cố Pháp Nghiêm

    《顧法嚴》

    (1917 - ? ) Người Thiệu hưng, Chiết giang. Tên Thế Cam, tự Pháp nghiêm. Tốt nghiệp Đại học trung ương. Từng phục vụ trong Nông phục hội và Viện dịch kinh Phật giáo tại Đài loan. Hiện đang ở Cựu kim sơn bên Hoa kì. Tinh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Pháp Nhất Thể

    《機法一體》

    Tiếng dùng của Chân tông và phái Tây sơn thuộc tông Tịnh độ Nhật bản. Đây là căn cứ theo Lục tự thích trong Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần của ngài Thiện đạo. Cơ là chúng sinh hoặc lòng tin của chúng sinh đối với Phật - …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Phật

    《古佛》

    Từ tôn xưng đối với chư Phật hoặc các bậc cao đức thời xưa. Tức tôn xưng chư Phật ở thời xa xưa, bảy đức Phật ở quá khứ, hoặc chỉ Phật Bích chi, Phật Thích ca, Phật Tì lô xá na v.v... hoặc đối với các bậc cao tăng đại đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Phong

    《機鋒》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Thiền cơ. Cơ, chỉ tác dụng tâm do sự tiếp nhận giáo pháp khơi dậy mà hoạt động, hoặc là cái cơ nghi khế hợp với chân lí. Phong, chỉ trạng thái bén nhạy lanh lẹ của then máy hiền. Ý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cô Phong Giác Minh

    《孤峰覺明》

    Kohō Kakumyō, 1271-1361: vị tăng của Phái Pháp Đăng thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu là Cô Phong (孤峰), xuất thân Hội Tân (會津, Aizu, thuộc Fukushima-ken [福島縣]), họ Bình (平), sinh năm thứ 8 niên hiệu Văn Vĩnh (文永). Năm lên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cơ Quan

    《機關》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là cơ pháp mà thầy thuận theo căn cơ của trò đặt ra để giúp học trò khai ngộ. Cũng tức là công án, thoại đầu, hoặc là bổng hát (đánh, hét). Cũng tức là thầy thường dùng tắc công án xưa, một ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Quan Mộc Nhân

    《機關木人》

    Thí dụ sự hư giả của năm uẩn. Mộc nhân, nghĩa là người gỗ. Thân tâm của người ta do sự hòa hợp giả tạm của năm uẩn mà hình thành, không có tự tính, giống như người gỗ, vì thế dùng Cơ quan mộc nhân để thí du. Luận Đại trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Sơn

    《鼓山》

    Vị trí núi nằm về bắc ngạn sông Mân mạn đông Phúc châu tỉnh Phúc kiến. Thế núi chạy dài mười bảy cây số, trên ngọn núi có những tảng đá lớn hình giống như những cái trống, vì thế gọi là Cổ sơn. Dãy núi do một số ngọn tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Sơn Chí

    《鼓山志》

    Gồm mười bốn quyển. Do Hoàng nhậm đời Thanh soạn. Thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san tập 1. Cổ sơn nằm về mạn đông Phúc châu tỉnh Phúc kiến, phía nam tới Mân giang, phía đông trông ra vụng biển, phong cảnh đẹp đẽ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Sơn Hệ

    《鼓山系》

    Là hệ phái Thiền tông lấy Thiền sư Vĩnh giác Nguyên hiền (1578 - 1657) đời Minh làm Tông tổ. Khoảng cuối Minh đầu Thanh ngài Nguyên hiền ở chùa Dũng tuyền trên Cổ sơn thuộc Phúc châu (Phúc kiến), phát dương Thiền phong t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Sơn Thần Yến

    《鼓山神晏》

    Kuzan Shinan, 862-938: nhân vật sống vào khoảng cuối đời nhà Đường. Năm lên 13 tuổi, ông có linh mộng, theo xuất gia với Bạch Lộc Sơn Quy (白鹿山規), rồi thọ Cụ Túc giới ở Tung Nhạc (嵩岳). Về sau, ông đi tham vấn khắp chốn tù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Sơn Thần Yến Thiền Sư Ngữ Lục

    《鼓山神晏》

    Kuzanshinanzenjigoroku: xem Cổ Sơn Tiên Hưng Thánh Quốc Sư Hòa Thượng Pháp Đường Huyền Yếu Quảng Tập (鼓山先興聖國師和尚法堂玄要廣集, Kuzansenkōshōkokushioshōhattōgenyōkōshū) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cổ Sơn Thánh Tiễn

    《鼓山聖箭》

    Tên công án trong Thiền tông. Công án của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn đời Đường bày tỏ sự tán đồng và tín nhiệm đối với năng lực của học trò là Cổ sơn Thần án. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển hạ chép, thì một ngày k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Sơn Tiên Hưng Thánh Quốc Sư Hòa Thượng Pháp Đường Huyền Yếu Quảng Tập

    《鼓山先興聖國師和尚法堂玄要廣集》

    Kuzansenkōshōkokushioshōhattōgenyōkōshū: 1 quyển, còn gọi là Cổ Sơn Thần Yến Thiền Sư Ngữ Lục (鼓山神晏, Kuzanshinanzenjigoroku), do Cổ Sơn Thần Yến (鼓山神晏) soạn, san hành năm thứ 8 (1138) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興). Vốn thâu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cô Sơn Trí Viên

    《孤山智圓》

    Kosan Chien, 976-1022: vị tăng sống dưới thời nhà Tống, thuộc Phái Sơn Ngoại (山外派) của Thiên Thai Tông Trung Quốc, xuất thân Tiền Đường (錢塘, Hàng Châu), họ Từ (徐), tự Vô Ngoại (無外), hiệu Tiềm Thiên (潛天), Trung Dung Tử (中…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cồ Sư La

    《瞿師羅》

    phiên âm từ Phạn ngữ là Ghoşira (Pli: Ghosita) cũng đọc là Cụ-sử-la (具史羅),Cù-tư-la (瞿私羅) hay Cù-sử-la (劬史羅), dịch nghĩa là Mỹ âm (美音) hay Diệu âm thanh (妙音聲). Đây là tên một vị trưởng giả trong kinh Trung bản khởi (中本起經)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cố Sự Tổng Hối

    《故事總匯》

    Phạm: Kathà-sarit-sàgara. Gồm mười tám quyển. Là tập văn học truyện cổ do nhà thơ nước Ca thấp di la thuộc Ấn độ là Somadeva sáng tác vào thế kỉ thứ XI. Đây là một tác phẩm lớn bằng văn vần tiếng Phạm, gồm 124 chương, ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Tắc

    《古則》

    Tức là những câu nói do các bậc cổ đức dạy bảo. Trong Thiền tông phàm những lời dạy của Phật, Tổ, những câu nói của các bậc cổ đức truyền lại, các công án ngộ đạo của các bậc tôn túc, những lời hỏi, đáp giữa thầy và trò …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Tam Luận

    《古三論》

    Chỉ cho tông Tam luận do ngài Cưu ma la thập đời Diêu Tần truyền lại. Vốn từ Sa xa vương tử của nước Cưu tư truyền cho ngài La thập. Sau khi đến Trung quốc, ngài La thập truyền cho các sư Đạo sinh, Đàm tế, Đạo lãng v.v..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Tâm Như Khánh

    《古心如磬》

    Koshin Nyokei, 1541-1615: vị tăng Luật Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Minh, tổ của Phái Cổ Lâm (古林派), xuất thân Lật Thủy (溧水), Giang Tô (江蘇), họ Dương (楊), tự là Cổ Tâm (古心). Lúc còn nhỏ tuổi, ông đã mất cha, được m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cô Tang

    《姑臧》

    Nằm ở huyện Vũ uy tỉnh Cam túc. Tên Cô tang hoặc từ núi Cô tang, hay từ thành Cái tang do Hung nô xây dựng mà lầm ra. Trong mười sáu nước Ngũ hồ, Tiền, Hậu, Nam, Bắc Lương đều lấy nơi này làm kinh đô. Thời Nam Bắc triều,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cô Tẩy

    《姑洗》

    : có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 3 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Hạ Vô (下無, shimomu) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chấn Trạch Trường Ngữ (震澤長語), chương Âm Luật (音律) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Cơ Thán Tà Nghĩa

    《機嘆邪義》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Là một trong hai mươi tà nghĩa mà Tịnh độ chân tông Nhật bản gọi là Cựu nhị thập tà nghĩa. Tịnh độ chân tông gọi pháp nghĩa phản bội sự truyền thừa của tổ sư là tà nghĩa, hoặc là dị an …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Thanh Lương Truyện

    《古清凉傳》

    Gồm hai quyển. Do vị tăng đời Đường là Tuệ tường soạn. Sách được hoàn thành vào niên hiệu Vĩnh long năm đầu (680) đời Cao tông đến khoảng niên hiệu Hoằng đạo năm đầu (683). Thu vào Đại chính tạng tập 51. Trong kinh Hoa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổ Thanh Quy

    《古清規》

    Cũng gọi là Cổ qui. Chỉ các loại thanh qui do ngài Hoài hải ở núi Bách trượng đời Đường biên tập, được thu chép vào Bách trượng thanh qui. Đối lại, những thanh qui được thành lập từ đời Tống trở về sau, như Thiền uyển th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Tiên

    《機先》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là Cơ tiền. Nguyên chỉ điềm báo trước về cơ sự. Trong Thiền lâm, Cơ tiên được dùng để hình dung cái trạng thái trước khi một ý niệm chưa động, một lời nói chưa phát. Ý nói trước khi tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Tính

    《機性》

    Chỉ tính chất căn cơ của chúng sinh. Khi đức Phật nói pháp, thường tùy căn tính bất đồng của chúng sinh mà nói giáo pháp. Kim quang minh tối thắng vương kinh sớ quyển 1 (Đại39,138 hạ), nói: Khi Phật nói pháp, do tâm bình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cơ Toạ

    《箕坐》

    Là một cách ngồi. Khoanh chân trái lại, đầu gối bên phải dựng lên và hơi ngả ra, gót chân phải đạp lên trên lòng bàn chân trái. Do đó, hoảng giữa hai chân trông dống như cái thúng, cho nên gọi là Cơ tọa (cơ: cái thúng). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển