Cổ Phật

《古佛》 gǔ fú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Từ tôn xưng đối với chư Phật hoặc các bậc cao đức thời xưa. Tức tôn xưng chư Phật ở thời xa xưa, bảy đức Phật ở Quá Khứ, hoặc chỉ Phật Bích chi, Phật Thích Ca, Phật Tì lô xá na v.v... hoặc đối với các bậc Cao Tăng Đại Đức. Kinh Đại nhật quyển 2 (Đại 18, 11 hạ), nói: Nên nói rộng về Quán đính mà Cổ Phật đã mở bày. Đại Tống Tăng Sử Lược quyển thượng (Đại 54, 237 trung), nói: Cuối đời Hán, đầu đời Ngụy, sự truyền Dịch Kinh điển dần dần hưng thịnh, có người dịch chữ Phật là Chúng hựu, có người dịch Bích chi là Cổ Phật. Lại cứ theo kinh Lục tổ Pháp Bảo đàn, thì số lượng Cổ Phật ra đời không thể tính được, nay lấy bảy Phật làm đầu. Bởi thế nên biết Cổ Phật cũng chỉ cho bảy đức Phật ở Quá Khứ. Trong Thiền Tông, từ Cổ Phật được dùng để tôn xưng các bậc Cao Tăng Đại Đức thường thấy trong các bộ Thiền lục thì có: Triệu châu Cổ Phật, Tào Khê chân Cổ Phật, Hoành trí Cổ Phật, Tiên sư Thiên Đồng Cổ Phật v.v... Còn cổ Phật Tâm thì chỉ Phật Tâm. [X. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 28. - Bích Nham Lục tắc 16 - Thung Dung Lục tắc 42 - Tục Phật Tổ Thống Kỉ Q. 1. truyện Mông Nhuận).