Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.914 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 60/373.
  • Chứng Đạo

    《證道》

    Có hai nghĩa: 1. Chỉ sự giác ngộ chính đạo, tức ý là thể nhập chân lí. 2. Một trong hai đạo - giáo đạo và chứng đạo. Chỉ cái thực lí mà chư Phật chứng được. [X. Thiên thai tứ giáo nghi chú Q.hạ]. (xt. Nhị Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đạo Ca Chú

    《證道歌注》

    Sách chú thích Chứng đạo ca của ngài Vĩnh gia. I. Chứng đạo ca chú. Có 1 quyển. Do vị tăng đời Tống là Phạm thiên Ngạn kì soạn, môn nhân Tuệ quang biên chép, ấn hành vào năm Gia định 12 (1219) đời Ninh tông, thu vào Vạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Đạo Đồng Viên

    《證道同圓》

    Trong tông Thiên thai, đứng về phương diện giáo đạo mà nói, thì các Bồ tát Biệt giáo, Viên giáo từ Thập tín trở lên đến Diệu giác, tuy mỗi mỗi đều đủ năm mươi hai giai vị, nhưng, đứng về phương diện chứng đạo mà nói, thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Đầu

    《鐘頭》

    Là vị tăng giữ phận sự thỉnh chuông trong Thiền môn. Bách trượng thanh qui chứng nghĩa kí quyển 8 (Vạn tục 111, 428 thượng), nói: Tri khách sai Chung đầu thỉnh ba hồi chuông, Tri khách thắp hương cầm nơi tay. Lại Tùng lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Đốn Tiền Hậu

    《終頓前後》

    Chỉ quan điểm bất đồng giữa tổ thứ ba là Pháp tạng và tổ thứ năm là Trừng quán của tông Hoa nghiêm đối với thứ tự trước sau của Chung giáo và Đốn giáo trong năm giáo phán. Quan điểm bất đồng phát sinh là do chủ trương kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Đồng Phần

    《衆同分》

    Phạm: Nikàya-sabhàga. Nói tắt là Đồng phận (Phạm: Sabhàga). Một trong bảy mươi lăm pháp của Câu xá, một trong trăm pháp Duy thức. Tông Duy thức, tông Câu xá cho đây là một trong những tâm Bất tương ứng hành pháp. Chỉ cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Giáo

    《終教》

    Là giáo thứ ba trong năm giáo do tông Hoa nghiêm phán thích. Giáo này hàm chứa nghĩa lí trong kinh Lăng già, kinh Thắng man, luận Đại thừa khởi tín và luận Bảo tính. Nói đủ là Đại thừa chung giáo. Giáo nghĩa chủ yếu của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Học

    《衆學》

    Tức là những giới pháp nhỏ nhặt liên quan đến các việc ăn, mặc, đi, đứng của các tỉ khưu tu hành. Nói đủ là Chúng đa học pháp (Phạm: Saôbahulà# zaikwadharmà#). Còn gọi là Chúng học giới pháp, Chúng học pháp. Là một bộ ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Hợp Địa Ngục

    《衆合地獄》

    Chúng hợp, Phạm: saôghàta, dịch âm là tăng càn. Còn gọi là Tụ hạp, Đôi áp, Hợp hội. Là một trong tám địa ngục nóng. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 19 phẩm Địa ngục chép, thì trong ngục này có một núi đá lớn, tách làm ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Hứa Ma Ha Đế Kinh

    《衆許摩呵帝經》

    Phạm: Mahàsammata-ràja. Gồm mười ba quyển. Do sư Pháp hiền đời Tống dịch. Cũng gọi là Chúng hứa ma ha đế thích kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 3. Là tiểu sử của đức Phật, tường thuật về nguồn gốc của giòng họ Thích, một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Hương Quốc

    《衆香國》

    Tức là nước Phật tràn đầy mùi thơm vi diệu. Cứ theo kinh Duy ma quyển hạ phẩm Hương tích Phật, thì từ phương trên, cách hai mươi bốn hằng hà sa cõi Phật, có nước tên là Chúng hương, Phật hiệu Hương tích, lầu gác vườn tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Hữu

    《衆祐》

    Tiếng tôn xưng đức Phật, là một trong mười hiệu của Như lai. Chúng hựu là các nhà dịch cũ dịch ý từ tiếng Phạm Bhagavat và tiếng Pàli: Bhagavant (phiên âm là Bà già bà, Bà già phạm). Từ đời Tây Tấn trở về sau, các nhà dị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Không

    《証空》

    Shōkū, 1177-1247: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tổ của Dòng Tây Sơn (西山流), húy là Chứng Không (証空), thường được gọi là Tây Sơn Thượng Nhân (西山上人), Tây Sơn Quốc Sư (西山國師), hiệu là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chúng Kinh Mục Lục

    《衆經目錄》

    Là các thứ mục phân loại các kinh luận Hán dịch. Nói tắt là Kinh lục. Kinh lục sớm nhất là bản Hán lục do Chu sĩ hành đời Tam quốc ghi. Từ sau bản Tông lí chúng kinh mục lục của sư Đạo an được hoàn thành, thì mới hơi có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Lâu

    《鐘樓》

    Lầu chuông. Tục gọi là Chung chàng đường (nhà đánh chuông), Chung đường, Chung đài, Điếu chung đường (nhà treo (câu) chuông). Là một trong bảy nhà. Tức là nhà treo Phạm chung (chuông lớn) trong các chùa viện. Thời xưa, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Liêu

    《衆寮》

    Tức là nhà liêu làm bên ngoài Tăng đường cho chúng tăng ở. Trong liêu có treo tấm bảng gỗ ở cả trong cả ngoài, bản ngoài gọi là bản đằng trước, bản lớn, để khi đại chúng đến thăm hỏi nhau, khi ngồi Thiền, khi uống trà th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Minh Sư

    《證明師》

    : vị thầy chứng giám cho đàn tràng pháp sự. Trong Ưu Bà Tắc Ngũ Giới Uy Nghi Kinh (優婆塞五戒威儀經, Taishō Vol. 24, No. 1503) có đoạn: “Thập phương chư Phật cập Đại Ca Diếp, thân ư Phật tiền thọ A Lan Nhã pháp, Phật tác Chứng M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung Nam Sơn

    《終南山》

    Núi ở phía tây huyện Trường an tỉnh Thiểm tây khoảng hai mươi chín cây số. Phía đông bắt đầu từ Lam điền, phía tây đến huyện Mi, chạy dài hơn tám trăm dặm, là một bộ phận của dãy núi Tần lĩnh. Còn gọi là Trung nam sơn, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Nghĩa

    《證義》

    Cũng gọi là chứng nghĩa giả (Người chứng nghĩa) I. Chứng nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là người đảm nhận việc phán quyết trên hội bàn nghĩa, tiêu chuẩn để phán quyết, chủ yếu là căn cứ vào các câu hỏi và các câu đáp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Nhập

    《證入》

    I. Chứng nhập. Phạm: Praviwỉa. Còn gọi là Ngộ nhập, Đắc nhập, Chứng ngộ. Tức dùng chính trí chứng được chân lí như thực. Đây có hai thứ Phần, Mãn khác nhau, cực quả của Nhị thừa, và Sơ địa trở lên cho đến Thập địa, Đẳng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Như

    《証如》

    Shōnyo, 1516-1554: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Chiến Quốc, vị Tổ đời thứ 10 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Quang Giáo (光敎), tên khi nhỏ là Quang Tiên Hoàn (光仙丸), Quang Dưỡng Hoàn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung Phạm

    《鍾梵》

    Là Chung thanh và Phạm bái nói gộp lại, cả hai đều là những tiếng thường nghe hàng ngày trong các chùa viện Phật giáo. Vì trong Tùng lâm, hàng ngày đánh chuông để thông báo giờ giấc hoặc để triệu tập chúng tăng, thì là C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Pháp

    《證法》

    I. Chứng pháp. Pàli: Sakkhi dhammaô. Chỉ cho lí pháp được chứng ngộ. Kinh nghĩa túc quyển hạ (Đại 4, 184 hạ), nói: Tuệ cùng cực chẳng quên pháp, chứng pháp vô số đã thấy. II. Chứng pháp. Một trong hai pháp giáo đạo chứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Phát Tâm

    《證發心》

    Là phát tâm thứ ba trong ba thứ phát tâm được chép trong luận Đại thừa khởi tín. Chỉ sự phát tâm của Bồ tát từ Sơ địa đến Thập địa. Bồ tát ở các giai vị này, chứng được Pháp thân chân như, phát khởi chân tâm, phương tiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Quả

    《證果》

    Chỉ sự chứng vào quả vị. Tức đem chính trí khế hợp chân lí mà tiến vào các quả vị Phật, Bồ tát, Thanh Văn và Duyên giác. Lại như Đại thừa từ Sơ địa cho đến Đẳng giác chứng được phần quả của Bồ tát và mãn quả của Phật, Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Quỳ

    《鍾馗》

    Là ông thần trừ tà theo truyền thuyết dân gian Trung quốc, thần này thề nguyền bắt các tà quỷ. Còn gọi là Cung quì đại thần, Chung quì thần, Tảo quì. Tương truyền, khi Đường Huyền tôn ngọa bệnh, nằm mộng thấy Chung nam t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sanh

    《眾生》

    s: sattva, p: satta: là từ gọi chung cho các vật thể có sự sống, cho tất cả sinh vật hữu tình của thế gian và xuất thế gian. Tuy nhiên, phần lớn người ta thường phân biệt và xem hạng phàm phu là chúng sanh, còn các bậc T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chung Sĩ

    《鍾士》

    (JONES, SIR WILLIAM 1746-1800) Nhà học giả về Đông phương học người Anh. Thông hiểu các thứ tiếng Hi bá lai, A lạp bá và Ba tư. Từng làm việc trong Cao đẳng Pháp viện tại Gia nhĩ các đáp (Calcutta) thuộc Ấn độ (1783-1794…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh

    《衆生》

    Phạm: Bahu-jana, Jantu, Jagat hoặc Sattva. Dịch ý là chúng sinh, dịch âm là Bộc hô, Thiện na, Thiền đầu, Xã già, Tát đóa. Còn dịch là hữu tình, hàm thức (tức loài có tâm thức), hàm sinh, hàm tình, hàm linh, quần sinh, qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Ái Lạc Thập Do

    《衆生愛樂十由》

    Tức là mười nguyên nhân khiến hết thảy chúng sinh nhờ Như lai phổ độ mà được các sự vui. Cứ theo kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 72 chép, thì đồng tử Thiện tài đi về phương nam tham yết năm mươi lăm vị Thiện tri thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Giới

    《衆生界》

    Đối lại với Phật giới. Trong mười giới, trừ Phật giới ra, còn gọi chung chín giới kia là Chúng sinh giới, tức địa ngục giới, ngã quỉ giới, a tu la giới, nhân giới, thiên giới, Thanh văn giới, Duyên giác giới và Bồ tát gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Kiến

    《衆生見》

    Tức cái vọng kiến chấp trước chúng sinh là thực có. Nghĩa cũng giống với ngã kiến. Ngã kiến, tức cái thấy sai lầm, cho cái thân do năm uẩn giả hòa hợp là thật có. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 trung), nói: Thế tôn nói ngã k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Ngũ Sự Thị Hỗ

    《衆生五事恃怙》

    Thị hỗ, là nghĩa nhờ cậy, ỷ lại. Cứ theo kinh Xuất diệu quyển 1 nói, thì vì chúng sinh ngu si, chẳng biết thế gian là vô thường, cứ ỷ lại vào những cái mình có, mình làm ra, rồi mặc ý phóng túng, không biết tìm cầu đạo x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Tâm

    《衆生心》

    Tức là cái tâm của chúng sinh, cũng chỉ tâm Như lai tạng mà chúng sinh có đủ. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 hạ), nói: Ma ha diễn, nói chung, có hai thứ. Những gì là hai? Một là pháp, hai là nghĩa. Pháp có nghĩa là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Sinh Thế Gian

    《衆生世間》

    Phạm: Sattva-loka. Chúng sinh do năm uẩn hòa hợp mà thành, theo chính báo mà trình hiện các cõi khác nhau - tức chỉ mười cõi hữu tình từ cõi Phật đến cõi địa ngục. Là một trong ba thế gian. Vì hết thảy hữu tình (chúng s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Sơn

    《鍾山》

    Vị trí núi ở trong phạm vi Nam kinh, Giang tô. Còn gọi là Tưởng sơn, Bắc sơn, Kim lăng sơn, Thần liệt sơn, Tử kim sơn, Thánh du sơn. Núi cao bốn trăm sáu mươi tám mét. Phía đông tiếp với các núi Thanh long, Nhạn môn, phí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tam Tôn Quán

    《種三尊觀》

    Là một phép quán trong Mật giáo. Tức theo thứ tự mà quán chủng tử của bản tôn, hình tam muội da và hình bản tôn (vị tôn chính). Cũng gọi là Chủng tử tam muội da hình tôn hình quán, Chủng tam tôn duyên khởi quán, Chủng ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Thành

    《證誠》

    Có nghĩa là chứng minh điều đã nói là xác thực không sai lầm. Chứng, là chứng minh, chứng nghiệm - Thành, là ý đích thực, thành thực, hoặc thành lập. Như trong kinh A di đà nói chư Phật ở sáu phương Đông, Nam, Tây, Bắc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Thánh Điểm Kí

    《衆聖點記》

    Sau khi đức Phật nhập diệt, đệ tử Phật là Ưu ba li kết tập tạng Luật, ngày 15 tháng 7 năm ấy, chư tăng tự tứ xong, dâng hoa hương cúng dường tạng Luật rồi ghi xuống một chấm đặt trước tạng Luật. Từ đó về sau, các Thánh y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Thành Tự

    《証誠寺》

    Shōjō-ji: ngôi chùa Tổ trung tâm của Phái Sơn Nguyên (山元派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 13-43 Yokogoshi-chō (横越町), Sabae-shi (鯖江市), Fukui-ken (福井縣); hiệu là Sơn Nguyên Sơn Hộ Niệm Viện (山元山護念院), thường được gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủng Thảo

    《種草》

    Thí dụ tính Phật. Có nghĩa là tính Phật trong người ta, cũng hệt như cái mầm giống trong cỏ cây, ai ai cũng có, cho nên gọi là Chủng thảo. Trong Thiền lâm, người có khả năng kế thừa pháp của Phật tổ được thí dụ như mầm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chung Thiên

    《終天》

    : suốt đời, lâu dài. Trong bài thơ Bệnh Trung Khốc Kim Loan Tử (病中哭金鑾子) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường có câu rằng: “Mạc ngôn tam lí địa, thử biệt thị chung thiên (莫言三里地、此別是終天, chớ bảo xa ba dặm, chia tay này su…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chủng Thục Thoát

    《種熟脫》

    Là nói tắt của Hạ chủng, Điều thục, Giải thoát. Là ba giai đoạn đức Phật giáo hóa chúng sinh. Hạ chủng ., có nghĩa là đem hạt giống thành Phật mà gieo vào tâm chúng sinh. Điều thục , có nghĩa là truyền bá giáo pháp. Giải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Tín Tự

    《證信序》

    Còn gọi là Thông tự. Đối lại với Phát khởi tự. Ở đầu các kinh, thường dùng câu Tôi nghe như vầy, một thời Phật ở v.v... nói rõ sáu việc nghe, tin, thời, chủ, nơi chỗ và chúng (gọi là sáu thành tựu), để chứng minh rằng nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Tịnh

    《證淨》

    Phạm: Avetya prasàda, Pàli: Avecca paràda. Có nghĩa là dùng trí vô lậu thông hiểu lí bốn Thánh đế một cách như thực mà sinh khởi lòng tin thanh tịnh đối với Phật Pháp Tăng Tam bảo và giới luật. Luận Câu xá quyển 25 (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tính Chế Độ

    《種姓制度》

    Chủng tính, tiếng Anh, tiếng Pháp là Caste, tiếng Đức là Kaste. Là cái chế độ dựa vào chủng tộc, chức nghiệp, địa phương mà chia xã hội thành những giai cấp tôn ti quí tiện khác nhau, là chế độ xã hội thế tập, đóng kín, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chúng Tội Như Sương Lộ

    《衆罪如霜露》

    Có nghĩa là tội chướng do vọng tưởng mà sinh, nhờ vào công đức tư duy, sám hối, hết thảy tội chưóng đều tiêu diệt, như sương móc gặp ánh mặt trời buổi sáng thì tan mất, tội nghiệp bị ánh sáng trí tuệ chiếu rọi thì mất hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chứng Trí

    《證智》

    Chỉ chính trí vô lậu của Bồ tát Sơ địa chứng ngộ lí Trung đạo chân thực. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển hạ (Đại 8, 824 trung), nói: Chứng trí tự tại, đoạn vô ngại chướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Trí Hoàn Niên

    《種智還年》

    Khi giải thích thí dụ Cha trẻ con già trong phẩm Dũng xuất của kinh Pháp hoa, tổ thứ 9 tông Thiên thai là Trạm nhiên đã tạm thời giả đặt ra cái tên thuốc Chủng trí hoàn niên (giống trí trẻ lại) để hiển bày lí của Hai môn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủng Tử

    《種子》

    Phạm, Pàli: Bìja. I. Chủng tử. Cũng như các loài mễ cốc do nơi hạt giống mà sinh, tất cả các hiện tượng sắc pháp (vật chất) và tâm pháp (tinh thần) cũng có hạt nhân sản sinh, hạt nhân ấy gọi là Chủng tử. Hạt giống của cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển