Chứng Thành
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Có nghĩa là chứng minh điều đã nói là xác thực không sai lầm. Chứng, là chứng minh, chứng nghiệm - Thành, là ý đích thực, thành thực, hoặc thành lập. Như trong kinh A di đà nói chư Phật ở sáu phương Đông, Nam, Tây, Bắc, Hạ, Thượng đều cùng chứng minh việc Niệm Phật vãng sinh là xác thực. Vãng sinh Lễ Tán kệ (Đại 47, 448 thượng), nói: Nếu có Chúng Sinh, xưng Niệm Phật A di đà, hoặc bảy ngày, hoặc một ngày, trở xuống mười tiếng, cho đến chỉ một tiếng một niệm, tất được vãng sinh, Chứng Thành việc ấy. (...) Nếu người Niệm Phật vãng sinh, thì thường được hằng sa chư Phật trong sáu phương Hộ Niệm. Chỉ trừ những Chúng Sinh hoài nghi, không tin việc Niệm Phật vãng sinh, còn tất cả chư Phật trong sáu phương đều hiện tướng lưỡi rộng dài để chứng minh lời nói của Phật Thích Ca là thành thực, đây tức là chư Phật Chứng Thành. Lại Phật vì nói kinh Đại phẩm Bát Nhã, cho nên dang lưỡi để Chứng Thành. Luận Đại trí độ quyển 8 giải thích, dang (duỗi) lưỡi, nghĩa là thè lưỡi che cả mặt cho đến chân tóc phía trên trán, điều này ít ai tin - nay vì Phát Khởi việc lớn nói pháp Bát Nhã Ba La Mật, cho nên đức Phật Hiện tướng lưỡi rộng dài, che khắp ba nghìn Đại Thiên Thế Giới. Ngoài ra, hai chữ Chứng Thành được đặt ngược lại là thành chứng thì chỉ có nghĩa là chứng cứ. Luận Thành Duy Thức quyển 7 (Đại 31, 39 thượng), nói: Những Thánh Giáo ấy, thành chứng chẳng một. [X. kinh Như Lai Sư Tử Hống - A Di Đà Kinh Sớ (Khuy Cơ) - Quán Kinh Sớ Định Thiện nghĩa - Quán Niệm Pháp Môn - Đại Đường Tây Vực Kí Q. 8.].