Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cổ Đức Tam Miết
《古德三篾》
Tên công án trong Thiền tông. Cổ đức, chỉ các Thiền sư Mã tổ Đạo nhất và Dược sơn Duy nghiễm đời Đường - Miệt, tức dùng cật cây tre chẻ mỏng làm lạt để buộc vật gì hoặc làm nan để đan rổ rá. Một hôm, ngài Mã tổ Đạo nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Đức Vạn Hạnh
《古德萬杏》
Tên công án trong Thiền lâm. Cổ đức, chỉ Thiền sư Chí viên ở núi Bạch triệu thuộc Hồng châu đời Tống. Có vị tăng đến hỏi Chí viên thế nào là muôn hạnh, Chí viên đáp (Vạn tục 148, 121 hạ): Năm nay hột đào còn chẳng có nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Giáo
《機教》
Chỉ cho căn cơ của chúng sinh và giáo pháp của Phật. Nghĩa là căn cơ chúng sinh sai biệt, đức Phật theo đó mà nói các giáo pháp sâu, cạn khác nhau. Lăng già a bạt đa la bảo kinh chú giải quyển 4 phần trên (Đại 39, 406 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Giáo Tương Ưng
《機教相應》
Chỉ giáo pháp của đức Phật và căn cơ của chúng sinh ứng hợp nhau. Cũng gọi là Cơ pháp tương ứng, Thời giáo tương ứng. Tại Trung quốc và Nhật bản, với sự phổ biến của tư tưởng mạt pháp, thuyết Cơ giáo tương ứng lại càng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Hoan
《顧歡》
(420 - 483) Nhà Đạo sĩ đời Nam Tề. Người Diêm quan Ngô hưng (Hải ninh, Chiết giang). Tự Cảnh di, Huyền bình. Lúc đầu ông theo Thiệu huyền chi học Ngũ kinh, đến năm hơn hai mươi tuổi lại thờ Lôi thứ tôn làm thầy. Ông thíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Khởi Kệ
《孤起偈》
Phạm, Pàli: Gàthà. Một trong chín phần giáo, một trong mười hai bộ kinh. Cũng gọi là Cô khởi tụng, Già đà, Kệ đà. Nói tắt là Kệ. Trước kệ không có văn xuôi (Trường hàng), mà trực tiếp dùng văn vần để ghi chép giáo pháp, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Kiếm Diệu Khoái
《古劍妙快》
Vị tăng tông Lâm tế Nhật bản. Cổ kiếm là tên tự, không rõ họ gì. Xuất gia lúc còn ít tuổi, theo Mộng song Sơ thạch, sau vượt biển đến Trung quốc, đi khắp các núi, lần lượt tham yết Thứ trung uẩn, Sở thạch kì, Mục am khan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Kiến
《機見》
Nghĩa là theo cơ mà cảm thấy. Vì căn cơ của chúng sinh khác nhau, nên cõi nước và thân Phật mà chúng sinh thấy cũng bất đồng, đó đều do cơ mà cảm thấy. Tông kính lục quyển 21 (Đại 48, 532 thượng), nói: Cõi Tha thụ dụng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Kim Dịch Kinh Đồ Kỉ
《古今譯經圖紀》
Gồm 4 quyển. Do ngài Tĩnh mại đời Đường soạn. Cũng gọi là Dịch kinh đồ kỉ. Thu vào Đại chính tạng tập 55. Tuy dựa theo Lịch đại tam bảo kỉ của Phí trường phòng đời Tùy, nhưng đổi lại thứ tự của thời đại dịch kinh và các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Kim Độc Lộ Ẩn Hiển Vô Phương
《古今獨露隱顯無方》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hình dung con đường Phật pháp siêu việt thời gian, không gian, thường đứng một mình và hiển bày rõ ràng. Cổ kim, biểu thị thời gian - Vô phương, dứt hết phương sở, vị trí, biểu thị không gian…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Kim Khải Định Thích
《古今楷定釋》
Gồm bốn quyển. Cũng gọi là Quán vô lượng thọ kinh sớ, Khải định sớ. Do ngài Thiện đạo (613 - 681) đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 37. Sách này là sách chú sớ kinh Quán vô lượng thọ. Bài tựa sau sách nói (Đại 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Kim Phật Đạo Luận Hành
《古今佛道論衡》
Gồm bốn quyển. Do ngài Đạo tuyên đời Đường soạn. Còn gọi là Tập cổ kim Phật đạo luận hành. Thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung trình bày sự tranh luận giữa các nhà Phật giáo và Đạo giáo bắt đầu từ việc đấu khẩu vào t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Lâu
《鼓樓》
Cái lầu treo trống. Vị trí cổ lâu được đặt ở bên phải Đại điện hoặc nhà giảng, đối diện với lầu chuông, vì thế từ xưa đã nói: Chuông bên trái, trống bên phải. Trống được treo trên tầng cao nhất của lầu trống. Vào những d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Linh Khai Bội
《古靈揩背》
Cổ linh kì (cọ) lưng. Tên công án trong Thiền tông. Là công án của Thiền sư Cổ linh Thần tán đời Đường, sau khi khai ngộ, hiển bày cơ phong của mình. Cổ linh bắt đầu xuất gia ở chùa Đại trung thuộc Phúc lâm, sau từ biệt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Năng
《機能》
(1618 - ?) Vị tăng tông Lâm tế cuối đời Minh. Người Hoàng cương, Hồ bắc, họ Khang, tự Thiên tắc, hiệu Tịnh thiện. Sư xuống tóc tại chùa An quốc lúc còn nhỏ, sau khi thụ giới ở Phủ nham, sư đi tham vấn khắp miền Nam chiết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Ngữ
《機語》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ câu nói khế hợp với cơ pháp thần diệu. Vì nói pháp phải có hai điều kiện: hợp lí, hợp cơ - văn và nghĩa đều sáng tỏ, gọi là lí, quên lời nói mà chỉ khế hợp, gọi là cơ. Sơn am tạp lục quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Nguyệt
《古月》
(1843 - 1919) Vị Tăng tông Tào động cuối đời Thanh. Người Phúc châu, Phúc kiến, họ Chu. Tự Viên lãng. Mười tám tuổi trì trai, hai mươi tuổi đến Cổ sơn xuất gia, tham cứu tâm yếu. Từng ngồi thiền trên núi Linh kiệu, theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Nhân Minh
《古因明》
Chỉ Nhân minh cũ trước thời ngài Trần na. Nhân minh đã khởi nguồn ở Ấn độ từ rất sớm, cứ theo truyền thì do ngài Mục túc (Phạm: Akwapàda), tổ của học phái Ni dạ da (Phạm:Nyàya) trong sáu phái triết học đặt ra, để nghiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Như
《機如》
(1632 - ?) Vị tăng tông Lâm tế cuối đời Minh. Người Thượng hải, họ Phan, hiệu Cổ lâm. Có chí xuất gia từ nhỏ. Mười sáu tuổi cha mất, bèn theo Duy nhất xuống tóc. Chưa bao lâu sư tham yết các ngài Nhị ẩn Hành mật, Tính kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Niệm
《古念》
(1842 – 1916) Vị Thiền tăng cuối đời Thanh. Người Chung tường, Hồ bắc, họ Thư. Tự Thanh nhất, hiệu Ảo ảnh. Nhà nghèo, lúc ngoài hai mươi tuổi, cha mẹ đều mất, vào Văn xương các ở trong ấp xin xuất gia. Hành cước đến chùa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Phàm Vị Quải
《古帆未掛》
Buồm xưa chưa treo. Tên công án trong Thiền lâm. Công án này được Thiền sư Nham đầu Toàn khoát đời Đường ở núi Nham đầu dùng để tiếp dẫn học trò. Cứ theo Ngũ đăng hội nguyên quyển 7 chương Nham đầu chép, thì có vị tăng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Pháp
《機法》
Căn cơ của chúng sinh và giáo pháp của Phật nói chung lại. Pháp là năng bị, năng hóa, sở tín, nghĩa là pháp khế hợp với cơ, hóa độ cơ và được cơ tin nhận. Cơ là sở bị, sở hóa, năng tín, nghĩa là cơ được khế hợp với pháp,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Pháp Nghiêm
《顧法嚴》
(1917 - ? ) Người Thiệu hưng, Chiết giang. Tên Thế Cam, tự Pháp nghiêm. Tốt nghiệp Đại học trung ương. Từng phục vụ trong Nông phục hội và Viện dịch kinh Phật giáo tại Đài loan. Hiện đang ở Cựu kim sơn bên Hoa kì. Tinh t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Pháp Nhất Thể
《機法一體》
Tiếng dùng của Chân tông và phái Tây sơn thuộc tông Tịnh độ Nhật bản. Đây là căn cứ theo Lục tự thích trong Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần của ngài Thiện đạo. Cơ là chúng sinh hoặc lòng tin của chúng sinh đối với Phật - …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Phật
《古佛》
Từ tôn xưng đối với chư Phật hoặc các bậc cao đức thời xưa. Tức tôn xưng chư Phật ở thời xa xưa, bảy đức Phật ở quá khứ, hoặc chỉ Phật Bích chi, Phật Thích ca, Phật Tì lô xá na v.v... hoặc đối với các bậc cao tăng đại đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Phong
《機鋒》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Thiền cơ. Cơ, chỉ tác dụng tâm do sự tiếp nhận giáo pháp khơi dậy mà hoạt động, hoặc là cái cơ nghi khế hợp với chân lí. Phong, chỉ trạng thái bén nhạy lanh lẹ của then máy hiền. Ý…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Quan
《機關》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là cơ pháp mà thầy thuận theo căn cơ của trò đặt ra để giúp học trò khai ngộ. Cũng tức là công án, thoại đầu, hoặc là bổng hát (đánh, hét). Cũng tức là thầy thường dùng tắc công án xưa, một ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Quan Mộc Nhân
《機關木人》
Thí dụ sự hư giả của năm uẩn. Mộc nhân, nghĩa là người gỗ. Thân tâm của người ta do sự hòa hợp giả tạm của năm uẩn mà hình thành, không có tự tính, giống như người gỗ, vì thế dùng Cơ quan mộc nhân để thí du. Luận Đại trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn
《鼓山》
Vị trí núi nằm về bắc ngạn sông Mân mạn đông Phúc châu tỉnh Phúc kiến. Thế núi chạy dài mười bảy cây số, trên ngọn núi có những tảng đá lớn hình giống như những cái trống, vì thế gọi là Cổ sơn. Dãy núi do một số ngọn tổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Chí
《鼓山志》
Gồm mười bốn quyển. Do Hoàng nhậm đời Thanh soạn. Thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san tập 1. Cổ sơn nằm về mạn đông Phúc châu tỉnh Phúc kiến, phía nam tới Mân giang, phía đông trông ra vụng biển, phong cảnh đẹp đẽ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Hệ
《鼓山系》
Là hệ phái Thiền tông lấy Thiền sư Vĩnh giác Nguyên hiền (1578 - 1657) đời Minh làm Tông tổ. Khoảng cuối Minh đầu Thanh ngài Nguyên hiền ở chùa Dũng tuyền trên Cổ sơn thuộc Phúc châu (Phúc kiến), phát dương Thiền phong t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Sơn Thánh Tiễn
《鼓山聖箭》
Tên công án trong Thiền tông. Công án của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn đời Đường bày tỏ sự tán đồng và tín nhiệm đối với năng lực của học trò là Cổ sơn Thần án. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển hạ chép, thì một ngày k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Sự Tổng Hối
《故事總匯》
Phạm: Kathà-sarit-sàgara. Gồm mười tám quyển. Là tập văn học truyện cổ do nhà thơ nước Ca thấp di la thuộc Ấn độ là Somadeva sáng tác vào thế kỉ thứ XI. Đây là một tác phẩm lớn bằng văn vần tiếng Phạm, gồm 124 chương, ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Tắc
《古則》
Tức là những câu nói do các bậc cổ đức dạy bảo. Trong Thiền tông phàm những lời dạy của Phật, Tổ, những câu nói của các bậc cổ đức truyền lại, các công án ngộ đạo của các bậc tôn túc, những lời hỏi, đáp giữa thầy và trò …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Tam Luận
《古三論》
Chỉ cho tông Tam luận do ngài Cưu ma la thập đời Diêu Tần truyền lại. Vốn từ Sa xa vương tử của nước Cưu tư truyền cho ngài La thập. Sau khi đến Trung quốc, ngài La thập truyền cho các sư Đạo sinh, Đàm tế, Đạo lãng v.v..…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Tang
《姑臧》
Nằm ở huyện Vũ uy tỉnh Cam túc. Tên Cô tang hoặc từ núi Cô tang, hay từ thành Cái tang do Hung nô xây dựng mà lầm ra. Trong mười sáu nước Ngũ hồ, Tiền, Hậu, Nam, Bắc Lương đều lấy nơi này làm kinh đô. Thời Nam Bắc triều,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Thán Tà Nghĩa
《機嘆邪義》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Là một trong hai mươi tà nghĩa mà Tịnh độ chân tông Nhật bản gọi là Cựu nhị thập tà nghĩa. Tịnh độ chân tông gọi pháp nghĩa phản bội sự truyền thừa của tổ sư là tà nghĩa, hoặc là dị an …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Thanh Lương Truyện
《古清凉傳》
Gồm hai quyển. Do vị tăng đời Đường là Tuệ tường soạn. Sách được hoàn thành vào niên hiệu Vĩnh long năm đầu (680) đời Cao tông đến khoảng niên hiệu Hoằng đạo năm đầu (683). Thu vào Đại chính tạng tập 51. Trong kinh Hoa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Thanh Quy
《古清規》
Cũng gọi là Cổ qui. Chỉ các loại thanh qui do ngài Hoài hải ở núi Bách trượng đời Đường biên tập, được thu chép vào Bách trượng thanh qui. Đối lại, những thanh qui được thành lập từ đời Tống trở về sau, như Thiền uyển th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Tiên
《機先》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn gọi là Cơ tiền. Nguyên chỉ điềm báo trước về cơ sự. Trong Thiền lâm, Cơ tiên được dùng để hình dung cái trạng thái trước khi một ý niệm chưa động, một lời nói chưa phát. Ý nói trước khi tì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Tính
《機性》
Chỉ tính chất căn cơ của chúng sinh. Khi đức Phật nói pháp, thường tùy căn tính bất đồng của chúng sinh mà nói giáo pháp. Kim quang minh tối thắng vương kinh sớ quyển 1 (Đại39,138 hạ), nói: Khi Phật nói pháp, do tâm bình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Toạ
《箕坐》
Là một cách ngồi. Khoanh chân trái lại, đầu gối bên phải dựng lên và hơi ngả ra, gót chân phải đạp lên trên lòng bàn chân trái. Do đó, hoảng giữa hai chân trông dống như cái thúng, cho nên gọi là Cơ tọa (cơ: cái thúng). …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Tư Nghiệp
《故思業》
Phạm: Saôcitanika-karman. Chỉ các nghiệp thân, khẩu được tạo tác một cách cố ý, đối lại với Bất cố tư nghiệp. Còn gọi là Cố tác nghiệp, Cố tư tạo nghiệp. Nói đủ là Cố tư sở tạo nghiệp. Nói tắt là Tác nghiệp. Đối với một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Tửu Giới
《酤酒戒》
Cô tửu, mua rượu hoặc bán rượu. Là giới điều cấm chỉ việc mua bán rượu. Là giới thứ năm trong mười giới trọng cấm của Hiển giáo. Rượu là vô minh độc hại, nó khiến lòng người mờ tối đảo điên, cho nên phải cấm. Giới này ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Ứng
《機應》
Cơ là căn cơ của chúng sinh - Ứng là ứng cơ hóa đạo của Như Lai. Vì chúng sinh đều có căn lành, cho nên Phật tùy cơ mà ứng hóa. Pháp hoa văn cú quyển 1 phần trên (Đại 34, 3 hạ), nói: Tin thì bàn về cơ, mà thấy thì là ứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Xã Tự Bảo Tồn Pháp
《古社寺保存法》
Là pháp luật được chế định vào năm Minh trị 30 (1897) tại Nhật bản, mục đích nhằm bảo vệ kiến trúc và cổ vật của các chùa. Trong cuộc Minh trị duy tân, khuynh hướng Âu hóa phát triển mạnh, những văn vật cũ không được coi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Xướng
《估唱》
Nói đủ là Cổ y xướng y. Cũng gọi là Đề y, Mại y. Khi chia các di vật của vị tỉ khưu quá cố cho hiện tiền tăng, thì trước phải đánh giá các vật ấy, gọi là Cổ y - thứ đến, trước đại chúng, nêu giá bán để bù vào các phí tổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Ý Phương Hành
《故意方行》
Hàm ý là Bồ tát cố tình làm cho phiền não sinh khởi để tế độ chúng sanh. Trong hàng Bồ tát Thập địa, thì Bồ tát từ Cực hỉ địa thứ nhất đến Viễn hành địa thứ bảy, trong thời kì tu hành ở kiếp A tăng kì thứ hai, cố ý khởi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Yếu
《機要》
Cơ là then máy - Yếu là mấu chốt. Cũng gọi là Yếu cơ. Tục cao tăng truyện quyển 4 (Đại 50, 457 thượng), nói: Đạt đến chỗ tinh vi của không, có là thấu suốt được cái then chốt của sinh, diệt. Hoành trí thiền sư quảng lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Đầu
《穀頭》
Trong Thiền lâm, người giữ chức vụ trông coi thóc gạo trong chùa, gọi là Cốc đầu. Chức này đặt dưới quyền vị Điển tọa. Còn gọi là Mễ đầu, Khán lương. Cứ theo Qui sơn Linh hựu Thiền sư ngữ lục chép, thì Thiền sư Khánh chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển