Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.784 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 55/373.
  • Chính Minh

    《正明》

    Trực tiếp giải bày rõ ràng minh bạch cái tôn chỉ chủ yếu, gọi là Chính minh - còn khi giải bày sự lí của một việc mà gián tiếp thuyết minh sự lí của một việc khácđể chứng minh thêm, thì gọi là Bàng minh . Chẳng hạn như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nghiệp

    《正業》

    I. Chính nghiệp. Phạm: Samyakkarmànta, Pàli: Sammà-kammanta. Là một trong tám chính đạo. Cũng gọi là Chính hành, Đế hành. Tức ba nghiệp thân khẩu ý trong sạch, xa lìa tất cả tà ác như giết hại, trộm cướp, gian dâm. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Ngoa Tập

    《正訛集》

    Có một quyển. Do ngài Chu hoành ở núi Vân thê đời Minh soạn. San hành vào năm Vạn lịch thứ 2 (1574). Nội dung liệt kê sáu mươi sáu hạng mục, như Áo nghìn Phật, Ngũ tổ không nuôi mẹ, Tây phương mười vạn tám nghìn, sa di C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Ngữ

    《正語》

    I. Chính ngữ. Phạm: Samyag-vàc, Pàli: Sammà-vàcà. Còn nói là Chính ngôn, Đế ngữ. Là một trong tám Chính đạo, tức xa lìa tất cả lời nói hư dối không thực, như nói dối, nói hai lưỡi, nói thô ác, nói thêu dệt v.v... Lại vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Ngưng

    《正凝》

    (1191 - 1274) Vị tăng đời Nam Tống. Hoặc gọi là Chỉ ngưng. Người Thái hồ, Thư châu, họ Lí. Mười bảy tuổi cha mất, y vào sư Song tuyền anh tại Hoàng châu xuống tóc, thụ giới Cụ túc ở chùa Khai nguyên. Sau tham yết Vô minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nguyên Lược Tập

    《正源略集》

    Gồm mười sáu quyển. Do sư Đạt trân đời Thanh biên. Thu vào Vạn tục tạng tập 145. Đạt trân nối tiếp công việc biên soạn của sư Bái lâm Tế nguyên đời thứ 39 từ Nam nhạc trở xuống và Chiêu nguyệt Liễu trinh đời thứ 40, và c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nham

    《正岩》

    I. Chính nham (1597-1670) vị tăng cuối đời Minh đầu đời Thanh. Người Kim lăng, họ Quách. Tự là Khê đường. Hiệu Tùng sơn, còn hiệu là Thúc am, Ngẫu dư, Ngẫu ngư, về cuối đời, hiệu là Nam bình ẩn tẩu. Ăn chay từ bảy tuổi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nhân Chính Hành

    《正因正行》

    Là Chính nhân và Chính hành nói gộp lại. Trong tông Tịnh độ, Chính nhân là chỉ nguyên nhân trực tiếp của sự vãng sinh Tịnh độ - còn hành vi trực tiếp vãng sinh Tịnh độ thì gọi là Chính hành. Cứ theo đại sư Thiện đạo nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Nhật

    《正日》

    Chỉ ngày tống táng trong Thiền lâm. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 Đế sư niết bàn (Đại 48, 1117 thượng), nói: Chính nhật đánh chuông họp chúng. [X. Thiền lâm tượng khí tiên Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Niệm

    《正念》

    I. Chính niệm. Phạm: Samyak-smfti, Pàli: Sammàsati. Chỉ ý nghĩ chân chính. Là một trong tám chính đạo. Còn gọi là Đế lí. Tức là nhớ nghĩ tính tướng của các pháp một cách như thực, không quên mất. Có thể chia làm hai: 1. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Niệm Vãng Sinh

    《正念往生》

    Vãng sinh, tức là sinh sang cõi Tịnh độ cực lạc. Chính niệm vãng sinh, tức là y theo kinh A di đà nói, tâm không điên đảo, một lòng niệm Phật, thì được sinh về nước Phật. Là một trong bốn loại vãng sinh. (xt. Tứ Chủng Vã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp

    《正法》

    I. Chính pháp. Phạm: Sad-dharma, Pàli: Saddhamma. Chỉ pháp chân chính. Cũng tức là giáo pháp do đức Phật nói. Còn gọi là Bạch pháp (Phạm: Zukla-dharma), Tịnh pháp, hay còn gọi là Diệu pháp. Phàm các pháp khế hợp với chín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Cự

    《正法炬》

    Chính pháp tức là giáo pháp do đức Phật nói. Chính pháp cự, có nghĩa là Phật pháp cũng như ngọn đuốc, có thể soi sáng đường sống chết tối tăm, khiến chúng sinh si mê thoát li phiền não mà hướng tới chính đạo Niết bàn, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Hoa Kinh

    《正法華經》

    Gồm mười quyển. Do ngài Trúc pháp hộ đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại chính tạng tập thứ 9. Là bản dịch xưa nhất trong ba bản dịch của kinh Pháp hoa hiện còn. Bản kinh này được dịch vào năm Thái khang thứ 7 (286), do Niếp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Kiều

    《正法橋》

    Kiều, là cây cầu - cầu có thể giúp người qua sông - giáo pháp do đức Phật nói có khả năng khiến chúng sinh vượt qua bể khổ sống chết, cho nên dùng cầu để thí dụ chính pháp. Kinh Đại phương đẳng đại tập quyển 56 (Đại 13…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Luân Thân

    《正法輪身》

    Chỉ thân diễn nói chính pháp. Là một trong ba luân thân của Mật giáo. Đối lại với Tự tính luân thân và Giáo lệnh luân thân. Tức là Bồ tát từ nơi thân tự tính của Như lai mà sinh ra, đem chính pháp rộng độ chúng sinh, tho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Luật

    《正法律》

    Chỉ giới luật. Tức giới học dựa vào giáo pháp của đức Phật mà được thành lập, để phân biệt với giới cấm của ngoại đạo mà gọi là chính pháp luật. Từ ngữ này được thấy rải rac trong các kinh Tạp a hàm quyển 44, Trung a hàm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Minh Như Lai

    《正法明如來》

    Tức là danh hiệu của bồ tát Quán thế âm khi đã thành Phật ở quá khứ. Còn gọi là Chính pháp minh vương. Cứ theo kinh Thiên thủ thiên nhãn quán thế âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni chép, thì bồ tát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Nhãn Tạng

    《正法眼藏》

    I. Chính pháp nhãn tạng. Chỉ tâm ấn Thiền mà Phật Phật tổ tổ truyền ngoài kinh giáo. Còn gọi là Thanh tịnh pháp nhãn. tức dựa vào mắt trí tuệ (mắt chính pháp) thấy suốt chân lí, là pháp thấu triệt muôn đức bí tàng (tạng)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Nhãn Tạng Tuỳ Văn Kí

    《正法眼藏隨聞記》

    Gồm sáu quyển. Do sư Hoài trang (1198- 1280) thuộc tông Tào động Nhật bản soạn. Nội dung biên tập các lời pháp của tông tổ là Thiền sư Vĩnh bình Đạo nguyên. Khi thầy là Đạo nguyên biên soạn Chính pháp nhãn tạng, Hoài tra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Niệm Xứ Kinh

    《正法念處經》

    Phạm: Saddharma-smfty-upasthàna-sùtra. Gồm bảy mươi quyển. Do ngài Bát nhã lưu chi đời Bắc Ngụy dịch. Dịch âm là Tát đát la ma tất ma la địa ô bà tát đát nô nô ma tô đát la. Cũng gọi là Chính pháp niệm kinh. Thu vào Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Thọ

    《正法壽》

    Chỉ thọ mệnh của chính pháp. Sau đức Phật nhập diệt, trong vòng từ năm trăm năm đến một nghìn năm là thời kì chính pháp của đức Phật ở đời, gọi là Chính pháp thọ. Ở thời kì này, lấy Giáo, Hành, Chứng làm thể của chính ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Pháp Y

    《正法依》

    Tôn hiệu của đức Phật. Có nghĩa là đức Phật đem chính pháp trao cho chúng sinh, cho nên lấy Phật làm nơi nương tựa của chính pháp mà gọi là Chính pháp y. Kinh Thắng man chương Nhiếp thụ thứ 4 (Đại 12, 219 thượng), nói: P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Quả

    《正果》

    I. Chính quả, có nghĩa là tu đạo mà được chứng ngộ. Còn gọi là Chứng quả. Quả, là nghĩa kết quả chắc thật. Chính quả, là nói cái quả nhờ sự học Phật, tu Phật mà chứng được, có khác với sự tu luyện mù quáng của ngoại đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Quán

    《正觀》

    Chỉ sự quán xét chân chính. Có nhiều giải thích. Trung a hàm quyển 28 kinh Ưu đà la bảo, đối lại với sự quán xét tà vạy của ngoại đạo, dùng trí tuệ chân chính biết rõ chân như, gọi là chính quán. Trong Quán vô lượng thọ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sám Hối

    《正懺悔》

    Trước khi tu phép sám hối, phải tu phép gia hành (phép dự bị) bảy ngày trước, xong phép ấy rồi mới bắt đầu tu phép sám chính thức, tức gọi là Chính sám hối. Còn gọi là sám pháp, tức là y theo lời dạy trong các kinh, đối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sĩ

    《正士》

    Cách xưng hô khác đối với Bồ tát. Tức là bậc đại sĩ lìa bỏ mê chấp tà kiến, thấy biết pháp lí chân chính mà cầu chính đạo. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 thượng) nói: Sẽ thụ Bồ tát kí, Nhân giả nghe cho kĩ, Chín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sở Bị

    《正所被》

    Chỉ cho chúng sinh trông mong được chư Phật Bồ tát giáo hóa. Theo tông Tịnh độ thì những cơ loại phàm phu ngu si và những kẻ độc ác, đều có thể là chính sở bị của Phật A di đà.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sử

    《正使》

    Đối lại với Tập khí .. Nói tắt là sử. Chỉ phiền não chính thể (chủ thể) hiện khởi. Sử, có nghĩa là các phiền não có khả năng sai khiến chúng sinh trôi lăn trong ba cõi. Cái thói quen của phiền não còn rớt lại thì gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tạp Nhị Hành

    《正雜二行》

    Là chính hành và tạp hành nói gộp lại. Trong Quán kinh sớ Tán thiện nghĩa, ngài Thiện đạo đời Đường, đem tất cả sự tu hành chia làm hai thứ là Chính và Tạp. Chính hành là: 1. Đọc tụng các kinh điển Tinh độ. 2. Quán tưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thụ

    《正受》

    Phạm, Pàli: Samàpatti. Dịch âm là Tam ma bát để, Tam ma bạt đề, Tam ma nga. Dịch ý là Đẳng chí, Chính định hiện tiền. Là trạng thái xa lìa tà tưởng mà lãnh thụ cái cảnh (đối tượng) chính lúc đang duyên theo. Cũng tức là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thừa Phương Tiện Thừa

    《正乘方便乘》

    Là Chính thừa và Phương tiện thừa nói gộp lại. Dùng pháp môn chân chính mà hóa độ chúng sinh, gọi là Chính thừa - dùng pháp môn tạm thời đặt ra, thì gọi là Phương tiện thừa. Nhiếp đại thừa luận thích (bản dịch đời Lương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thương Viện

    《正倉院》

    Nói chung, chỉ các cơ cấu của chính phủ Nhật bản, hoặc các kho tàng trọng yếu đặt trong các chùa lớn. Ngày xưa gọi là Chính tạng viện. Nay, Chính thương viện là đặc biệt chỉ cho cái kho sắc phong nằm về góc tây bắc chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tín

    《正信》

    Có nghĩa là niềm tin ngay thẳng. Đối lại với Tà tín...... Tức chỉ tâm kiền thành tin nơi chính pháp của đức Phật, lòng tin ấy không vì gặp các đạo khác mà sinh ý nghi ngờ. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 trung), nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tín Niệm Phật Kệ

    《正信念佛偈》

    Có một quyển. Do tổ khai sáng của Tịnh độ chân tông Nhật bản là Thân loan soạn. Nói tắt là Chính tín kệ. Là kệ tụng chép phụ vào cuối quyển Hành trong sách Giáo hành tín chứng văn loại, gồm một trăm hai mươi câu thất ngô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tính Li Sinh

    《正性離生》

    Là tên khác của Kiến đạo. Tiếng dùng của các nhà Pháp tính, Pháp tướng. Còn gọi là Thánh tính li sinh. Có nghĩa là chính tính vào ngôi Kiến đạo được Thánh đạo Niết bàn, đã dứt hết mọi phiền não không sót mà xa lìa sự sốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tông

    《正宗》

    Chỉ tông chỉ chính truyền. Tức chỉ Phật pháp đời đời chính truyền từ đức Thích tôn đến nay. Cứ theo Truyền pháp chính tông kí quyển 1 Thích ca Như lai truyện chép, thì chính tông do Thánh nhân kín đáo đem truyền cho ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tông Phân

    《正宗分》

    Bắt đầu từ ngài Đạo an đời Đông Tấn, kinh Phật được chia làm ba phần là phần Tựa, phần Chính tông và phần Lưu thông. Trong đó, bộ phận nói về tông chỉ chính yếu của bộ kinh, gọi là Chính tông phần. cũng gọi là Chính thuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tông Tâm Ấn Hậu Tục Liên Phương

    《正宗心印後續聯芳》

    Có một quyển. Do sư Thiện xán đời Minh biên soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 148. Lấy phủ Phúc châu tỉnh Phúc kiến làm trọng tâm, ghi chép quê quán, tên họ và những lời nói pháp cơ duyên của cả tăng và tục hơn bảy mươi ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trí

    《正智》

    Phạm: Samyag-jĩàna, Pàli: Sammàĩàịa. I. Chính trí. Chỉ trí tuệ hợp với chính lí, đối lại với Tà trí...... Tức là trí tuệ lìa sự tà chấp phân biệt của phàm phu ngoại đạo và sự cố chấp thiên lệch của người Nhị thừa mà khế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trợ Nhị Nghiệp

    《正助二業》

    Là chính nghiệp và trợ nghiệp nói gộp lại. Cũng gọi là Trợ chính nhị nghiệp. Chính nghiệp, còn gọi là Chính hành, là hành của Chân trực tiếp - Trợ nghiệp, còn gọi là Trợ hành, là hành của nhân gián tiếp. Trong năm thứ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trợ Tạp Tam Hành

    《正助雜三行》

    Tức là chính hành, trợ hành và tạp hành. Trong tông Tịnh độ, chính hành, tức chỉ năm chính hành do ngài Thiện đạo đề xướng, hoặc chuyên chỉ việc xưng danh hiệu của Phật A di đà trong năm chính hành. Trợ hành, chỉ bốn phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trực

    《正直》

    Có nghĩa là vuông vức ngay thẳng, tức chỉ tâm không xiên xẹo quanh co. Cứ theo sự giải thích trong Vãng sinh luận chú quyển hạ do sư Đàm loan soạn, thì Bồ tát nương nơi lòng ngay thẳng mà thương xót hết thảy chúng sinh. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trực Xả Phương Tiện

    《正直舍方便》

    Có xuất xứ từ kinh Pháp hoa, tông Thiên thai dùng danh từ này để chỉ giáo pháp Nhất thừa của Viên giáo. Theo sự giải thích của các nhà Thiên thai, thì chính, đối với bên cạnh mà nói - trực, đối với cong queo mà nói. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trừng

    《正澄》

    (1274-1339) Vị tăng tông Lâm tế đời Nguyên. Người Liên giang, Phúc châu, họ Lưu, tự Thanh chuyết. Mười sáu tuổi thụ giới Cụ túc tại chùa Khai nguyên, từng theo hầu các sư Cốc nguyên nhạc, Vô phương phổ, Đại yết chân sáu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tư Duy

    《正思惟》

    Phạm: Samyak-saôkalpa, Pàli: Sammà-saíkappa. Còn gọi là Chính tư duy đạo chi, Chính chí. Là một trong tám Chính đạo. Tức suy xét đạo lí chân thực, cũng tức là xa lìa những ý niệm tà bậy, như tham lam, giận dữ và ác hại m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tục Tự

    《正續寺》

    Vị trí chùa ở núi Sư tử, phía tây nam huyện Vũ định, tỉnh Vân nam. Sáng lập vào năm Chí đại thứ 4 (1311) đời Nguyên, các thời đại Minh, Thanh đã từng được làm lại nhiều lần, mở rộng thêm, qui mô to lớn, khí thế hùng vĩ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tượng Mạt

    《正像末》

    Còn gọi là Chính tượng mạt tam thời, Tam thời. Tức là ba thời kì biến thiên Chính, Tượng, Mạt của giáo pháp ở đời. Cứ theo kinh Đại thừa đồng tính quyển hạ, Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 6 phần đầu nói, thì b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Vị

    《正位》

    Tức là vị đại ngộ, là cảnh giới không có phiền não, cũng tức là Niết bàn vô vi do Thanh văn chứng thấy được. I. Chính vị. Chỉ Niết bàn của Tiểu thừa. Kinh Duy ma phẩm Vấn tật (Đại 14, 545 hạ), nói: Tuy quán xét các pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Y

    《正依》

    Chỉ các kinh luận mà một tông lấy làm căn cứ, trực tiếp là nơi nương tựa cho tông ấy. Nói đủ là Chính sở y (chỗ nương chính). Đối lại với Bàng y . (chỗ nương phụ). Chẳng hạn như tông Pháp tướng, trong sáu bộ kinh và mười…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển