Chính Pháp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Chính Pháp. Phạm: Sad-dharma, Pàli: Saddhamma. Chỉ pháp chân chính. Cũng tức là giáo pháp do đức Phật nói. Còn gọi là Bạch Pháp (Phạm: Zukla-dharma), Tịnh Pháp, hay còn gọi là Diệu Pháp. Phàm các pháp khế hợp với chính lí Phật Pháp, thì đều gọi là Chính Pháp, Như Pháp môn không đắm trước, pháp Đại Bồ Tát. Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 183 chép, thì Chính Pháp của Như Lai có Thế Tục và Thắng Nghĩa khác nhau, Chính Pháp Thế Tục chỉ danh cú văn thân, tức là kinh, luật, luận - Chính Pháp Thắng Nghĩa thì chỉ Thánh Đạo, tức là căn, lực, giác chi, đạo chi vô lậu. Lại luận Câu xá quyển 29, bảo thể của Chính Pháp Thế Tôn có hai thứ là Giáo và Chứng - Giáo Chính Pháp là chỉ ba tạng kinh luật luận do đức Phật nói - còn ba mươi bảy phẩm Bồ Đề Phần pháp, thì là Chứng Chính Pháp. Nói cách khác, Giáo Chính Pháp tức là thể của Chính Pháp Thắng Nghĩa. [X. kinh Tạp a hàm Q. 25. - kinh Tăng nhất a hàm Q. 48. - kinh Thắng thiên vương Bát Nhã Ba La Mật Q. 5. phẩm Chứng khuyến - luận Tạp a tì đàm tâm Q. 10. - luận Đại trí độ Q. 34.].
II. Chính Pháp. Là một trong ba thời Chính Pháp, Tượng pháp, Mạt Pháp. Sau khi đức Phật Nhập Diệt, giáo pháp ngài để lại nơi đời, y theo đó mà tu hành thì có thể Chứng Quả, gọi là Chính Pháp. (xt. Chính Tượng Mạt).
II. Chính Pháp. Là một trong ba thời Chính Pháp, Tượng pháp, Mạt Pháp. Sau khi đức Phật Nhập Diệt, giáo pháp ngài để lại nơi đời, y theo đó mà tu hành thì có thể Chứng Quả, gọi là Chính Pháp. (xt. Chính Tượng Mạt).