Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Càn Phong
《乾峰》
Kembō, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, pháp từ của Động Sơn Lương Giới (洞山良价), đã từng sống tại Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cán Phong Nhất Lộ
《幹峰一路》
Tên công án của Thiền tông. Do thiền sư Càn phong thuộc tông Tào động cuối đời Đường trả lời câu hỏi của một vị Tăng, bảo rằng: Con đường dẫn đến cửa Niết bàn chẳng cần phải tìm ở đâu xa, nó ở ngay trước mắt. Câu này đã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cán Phong Nhị Quang Tam Bệnh
《幹峰二光三病》
Lời nói pháp mở bày của Thiền sư Càn phong ở Việt Châu thuộc tông Tào động cuối đời Đường. Có nghĩa là đến được cảnh giới giác ngộ thì phải buông bỏ và thoát khỏi hai loại sáng và ba thứ bệnh. Hai sáng, tức sáng năng thủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Quả
《近果》
Đối lại với Viễn quả...... Chỉ quả báo tiếp gần với nhân. Còn gọi là Chính quả. Về mặt nội giới mà nói, thì như chủng tử nghiệp sinh ra cái thân hình trong một thời kì, và cái xác chết của nó, vậy thân hình là quả gần, x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Sách
《勤策》
Phạm: Zràmaịeraka Dịch cũ là Sa-di. Một trong năm chúng, một trong bảy chúng. Chúng này trụ trì mười giới, mang hoài bão được thành tỉ khưu, tự mình siêng năng gắng sức, cho nên gọi là Cần sách. Cần sách nữ là dịch ý từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Sách Luật Nghi
《勤策律儀》
Phạm: Zràmaịeraka-saôvara. Dịch âm: Thất la ma nô lạc ca tam bạt la. Hán dịch: Cần sách ủng hộ. Zràmaịerakanghĩa là siêng năng gắng sức, dịch cũ dịch là Sa di; saôvara nghĩa là ủng hộ, hàm ý là luật nghi. Chỉ cho 10 giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Luật Nghi
《近事律儀》
Phạm: Upàsaka-saôvara. Dịch âm: Ô ba sách tam bạt la. Là một trong Biệt giải thoát luật nghi. Cũng gọi là Cận sự ủng hộ. Chỉ năm giới của ngưòi Cận sự thụ trì. Gần gũi các pháp lành, các người lành, gần gũi Phật pháp mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Nam
《近事男》
Phạm: Upàsaka. Dịch âm là Ưu bà tắc, Ô ba sách ca. Còn gọi là Thanh tín sĩ. Chỉ người đàn ông ở tại gia giữ năm giới, có nghĩa là gần gũi Tam bảo, phụng thờ Như Lai. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 32 chép, thì hai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Sự Nữ
《近事女》
Phạm: Upàsikà. Dịch âm: Ưu bà di, Ưu ba tư ca. Chỉ người đàn bà ở tại gia giữ năm giới, có nghĩa là gần gũi Tam bảo, phụng thờ Như lai, thụ ba qui y và giữ năm giới cũng như người cận sự nam thụ trì, không khác. [X. luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thân Cảnh
《根身境》
Tức là thức A lại da thường lấy chủng tử, năm căn, khí thế giới làm cảnh để duyên theo. Căn thân cảnh là chỉ cho năm căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, đây là Tướng phần của thức A lại da. (xt. A Lại Da Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Tháo
《勤操》
Gonzō, 754-827: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy là Cần Tháo (勤操), thường gọi là Thạch Uyên Tăng Chánh (石淵僧正), xuất thân vùng Cao Thị (高市), Đại Hòa (大和, Yamato), họ Tần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cán Thỉ Quyết
《幹屎橛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên chỉ cái Xia trong nhà xí (cầu tiêu) để dọn phân người. Để đả phá sự chấp mê của phàm phu khiến họ tỏ ngộ, tông Lâm tế thường đặt câu hỏi: Phật là vật gì? và đáp là Can thỉ quyết. Thỉ qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thức
《根識》
Một trong 18 tên của thức A lại da. Vì thức A lại da là gốc của các thức nên gọi là Căn thức (thức gốc rễ). [X. Thành duy thức luận liễu ghĩa đăng Q.4 phần đầu]. (xt. A Lại Da Thức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Thượng Hạ Trí Lực
《根上下智力》
Phạm: Indriya-paràpara-jĩàna-bala. Một trong 10 lực của đức Như lai. Cũng gọi Chư căn thắng liệt trí lực (sức trí biết rõ các căn hơn kém), Tri chúng sinh thượng hạ căn trí lực (sức trí biết rõ căn tính cao thấp của chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Tính
《根性》
Căn nghĩa là hay sinh; tính người có khả năng sinh ra nghiệp thiện hay nghiệp ác, cho nên gọi là Căn tính. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 4 (Đại 46, 203 hạ), nói: Hay sinh là căn, tập lâu thành tính. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căn Trần
《根塵》
Còn gọi là Căn cảnh. Gọi gộp chung năm căn và năm trần hoặc sáu căn và sáu trần. Căn là chỗ sắc nương tựa, có khả năng thu lấy cảnh (đối tượng), tức là khí quan nhận thức đối tượng; cái mà căn thu nhận gọi là Trần (cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Trụ
《近住》
Phạm, Pàli: Upavàsa. Dịch âm: Ô ba bà sa, Ưu ba bà sa. Còn gọi là Thiện túc. Chỉ những người nam nữ tại gia thụ trì tám giới trong một ngày một đêm. Vì trong một ngày một đêm ở gần gũi với Tam bảo, cho nên gọi là Cận trụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Trụ Luật Nghi
《近住律儀》
Phạm, Pàli: Upavàsa-saôvara. Dịch âm: Ô ba bà sa tam bạt la. Là một Biệt giải thoát luật nghi. Cũng gọi là Cận trụ ủng hộ. Chỉ tám giới trai do những người nam nữ tại gia thụ trì. Ở gần các vị A la hán, có thể ngăn ngừa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cần Tức
《勤息》
Phạm: Zràmaịa. Dịch âm: Sa môn. Có nghĩa là người xuất gia cạo bỏ râu tóc, chăm làm các điều thiện (cần) ngăn dứt các điều ác (tức), điều phục thân tâm, siêng tu pháp lành để mong đạt đến cảnh giới Niết bàn. (xt. Sa Môn)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cận Tùng Môn Tả Vệ Môn
《近松門左衛門》
Chikamatsu Monzaemon, 1653-1724: nhà viết kịch bản Ca Vũ Kỷ (歌舞伎, Kabuki), Tịnh Lưu Ly (淨瑠璃, Jōruri, loại hình chuyện phát xuất từ nguyên lưu của Bình Khúc, Dao Khúc), sống giữa thời đại Giang Hộ; tên thật là Sam Sum T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Càn Tượng
《乾象》
: chỉ cho hiện tượng trên trời, xưa kia người ta thường lấy những hiện tương biến đổi của trời đất để tiên đoán tốt xấu liên quan đến con người; đây cũng là thuật ngữ chỉ cho trời. Như trong tác phẩm Song Phó Mộng (雙赴夢) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Chính Gia
《近衛政家》
Konoe Masaie, 1444-1505: nhà công khanh, Quan Bạch và Thái Chính Đại Thần từ giữa thời đại Thất Đinh cho đến đầu thời đại Chiến Quốc; tên là Hà (霞); hiệu Hậu Pháp Hưng Viện (後法興院); là con trai thứ của Cận Vệ Phòng Tự (近衛…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Phòng Tự
《近衛房嗣》
Konoe Fusatsugu, 1402-1488: vị quan Quan Bạch (關白, Kampaku) sống dưới thời đại Thất Đinh; thân phụ là Cận Vệ Trung Từ (近衛忠嗣, Konoe Tadatsugu), thân mẫu là Gia Nữ Phòng (家女房); hiệu là Hậu Tri Túc Viện Quan Bạch (後知足院關白). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Vệ Thượng Thông
《近衛尚通》
Konoe Hisamichi, 1472-1544: nhà công khanh, Quan Bạch và Thái Chính Đại Thần, sống vào thời đại Chiến Quốc; thân phụ là Cận Vệ Chính Gia (近衛政家, Konoe Masaie), thân mẫu là Bắc Tiểu Lộ Tuấn Tử (北小路俊子, Kitakōji Toshiko). Nă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cận Viên
《近圓》
Phạm, Pàli: Upa-saôpanna. Dịch âm: Ô bà tam bát na. Tên gọi khác của giới Cụ túc. Cũng gọi là Cận viên giới. Viên, chí Niết bàn, giới Cụ túc là pháp mau tới gần Niết bàn, cho nên gọi là Cận viên. Tiếng Tây tạng nói là đã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cán Xà Na
《幹闍那》
Phạm: Kaĩcaỉa, Pàli: Kaĩcaka. Còn gọi là Kiến chiết na, Can xà la. Tên khoa học là Commelina salicifolia. Loại thực vật thuộc họ cỏ chân vịt, sinh sản rất nhiều tại khu vực Mạnh gia lạp (Bengal) thuộc Ấn độ. Hình lá như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Căng Yết La Đồng Tử
《矜羯羅童子》
I. Căng yết la đồng tử. Căng yết la, Phạm: Kiịkara. Còn gọi là Căng yết lạc đồng tử, Kim ca la đồng tử. Hàm ý là thuận theo, thấp hèn, tôi tớ, cung kính. Cùng với Chế tra ca đồng tử cùng là người hầu hạ của Bất động minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh
《境》
Phạm: Viwaya, hàm ý lãnh vực của tác dụng cảm giác; hoặc Artha, ý là đối tượng; hoặc Gocara, ý là phạm vi hoạt động của tâm; cũng dịch là Cảnh giới, Trần. I. Cảnh là đối tượng của căn và thức. Cũng tức là đối tượng để tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Bản Định Thân
《境本定身》
Là từ ngữ do tông Thiên thai đặt ra, chỉ thân liệt ứng một trượng sáu thước của đức Thích ca. Cảnh, là cảnh sở quán; bản, là căn bản; định, là tất định; thân, chỉ ứng thân ba mươi hai tướng cao một trượng sáu thước. Có n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Canh Cổ
《更鼓》
Trống canh. Còn gọi là canh điểm. Tức chỉ cái trống báo thời khắc ban đêm. Canh là một phần năm của một đêm, tùy mỗi canh mà đánh trống, thí dụ canh một thì đánh một tiếng, canh hai đánh hai tiếng v.v...… cho nên gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Dã Triết
《境野哲》
(1871-1933) Vị tăng học giả của phái Đại cốc thuộc Chân tông Nhật bản. Chính tên là Triết hải, sau đổi là Triết, hiệu Hoàng dương. Người thị trấn Tiên Đài huyện Cung thành. Lúc nhỏ đọc Phật giáo hoạt luận của Tỉnh thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Đức Truyền Đăng Lục
《景德傳燈錄》
Keitokudentōroku: bộ Đăng Sử tiêu biểu nhất do Vĩnh An Đạo Nguyên (永安道原) nhà Tống, tương đương đời thứ 3 của môn hạ Pháp Nhãn, biên tập thành thông qua kết hợp các bản Bảo Lâm Truyện (寳林傳), Tục Bảo Lâm Truyện (續寳林傳), Huy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cảnh Giáo
《景教》
Tông giáo sáng sủa. Là Cơ đốc giáo truyền đến Trung quốc vào đời Đường. Tức là phái dị đoan, Niếp tư thác lí (Nestorius) của Đông la mã. Ý là Tôn giáo sáng sủa . Do Niếp tư thác lí, người Tư lợi a (Syria) sáng lập vào đầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giáo Lí Hành Quả
《境教理行果》
Chỉ cho Cảnh duy thức, Giáo duy thức, Lí duy thức, Hành duy thức và Quả duy thức. Ngoài bốn pháp bảo (Giáo pháp, Lí pháp, Hành pháp, Quả pháp) ra, đây là Cảnh sở quán được thêm vào mà thành, tông Pháp tướng đặc biệt gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giới Bát Nhã
《境界般若》
Bát nhã, Phạm: Prajĩa, có nghĩa là tuệ. Một trong năm loại Bát nhã. Năm loại Bát nhã chỉ cho năm loại Thánh trí thấy rõ pháp giới, thấu suốt chân lí. Trong đó, cảnh giới bát nhã là chỉ hết thảy các pháp sở duyên của bát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giới Bức Bách Chướng
《境界逼迫障》
Là một trong ba chướng ngại của sự tu định. Tu định có 3 thứ chướng ngại, Cảnh giới bức bách chướng, có nghĩa là người muốn tu Thiền định, nhưng nơi thân lại có sự bức bách, như thân thể đau ốm; hoặc nơi cảnh có sự bức b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giới Cực Thành
《境界極成》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong bốn loại cực thành trong Nhân minh. Cực thành hàm ý là rất mực thành tựu. Tức là cái tình huống tranh luận trong đó cả đôi bên Lập (người lập luận) và Địch (người vấn nạn) đều thừa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Giới Trụ Y Chỉ Trụ
《境界住依止住》
Còn gọi là Cảnh giới xứ y chỉ xứ. I. Cảnh giới trụ y chỉ trụ. Nơi đức Phật đến giáo hoá thì gọi là Cảnh giới trụ, chẳng hạn những nơi như thành vua, làng, ấp trong mười sáu nước lớn; còn những nơi mà đức Phật cư trú thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Minh Tự
《景明寺》
Chùa tại Lạc dương do Tuyên vũ đế nhà Bắc Ngụy sáng lập vào khoảng năm Cảnh minh (500 - 503). Chính sách sùng kính Phật giáo của nhà Bắc Ngụy đã đưa đến việc mở rộng Vân cương và xây dựng chùa Vĩnh minh, đến Văn đế còn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Quán Tướng Tư
《境觀相資》
Tiếng dùng của tông Thiên thai. Có nghĩa là thực tướng diệu cảnh của một tâm ba quán năng quán và ba đế viên dung sở quán là do chủ khách giúp đỡ lẫn nhau mà được hiển hiện thành lập. Bởi vì, một tâm ba quán viên dung, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Sách
《警策》
I. Cảnh sách. Ý là cảnh giác nhắc nhở nhau tinh tiến tu hành. Hoàng bá thanh qui phúng tụng chương (Đại 82, 771 hạ), nói: Duy na đọc cảnh sách rằng: Hôm nay qua đi rồi, mệnh sống cũng giảm theo, như cá trong nước cạn, nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cánh Sinh Luận
《更生論》
Có một quyển. Do La quân chương (La hàm) đời Đông Tấn soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 52 Hoằng minh tập quyển 5. Chủ yếu trình bày về quan điểm vạn vật tái sinh, cho rằng sở dĩ trời đất vần xoay không ngừng, đời đời bất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Tịnh
《景淨》
(Adam) Người Ba tư. Giáo sĩ thuộc Cảnh giáo ở đền Đại tần. Nhậm các chức Giáo phụ Trung quốc, Hương chủ giáo, Trưởng lão. Là tác giả văn bia đánh dấu sự du nhập của Cảnh giáo vào Trung quốc được dựng vào năm Kiến trung t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Trí
《境智》
Cảnh và trí nói gộp lại. Cảnh tức là cảnh giới sở quán, Trí tức là trí tuệ năng quán. Cảnh và Trí hợp lại làm một thì gọi là Cảnh trí ngầm hợp. Tứ niệm xứ quyển 4 (Đại 46, 578 thượng), nói: Cảnh trí như thế, không hai kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cảnh Xuyên Hoà Thượng Ngữ Lục
《景川和尚語錄》
Gồm hai quyển. Nói đủ là Bản như thực tính Thiền sư Cảnh xuyên hòa thượng ngữ lục. Cũng gọi là Cảnh xuyên lục, Đại qui lục. Do Cảnh xuyên Tôn long (1425–1500) vị tăng tông Lâm tế người Nhật bản soạn, văn cổ được sửa lại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cao Biền
《高駢》
821?-887: thi nhân cuối đời nhà Đường, tướng tài của Trung Hoa, tinh thông địa lý, tự là Thiên Lí (天里), người vùng U Châu (幽州, tức Bắc Kinh ngày nay), Tỉnh Hà Bắc. Dòng họ ông cả mấy đời đều làm lính vệ trong cung nội. Ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Sơn
《高野山》
Kōyasan: linh địa của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, được bao bọc bởi ngọn núi cao trên dưới 1000 mét, nằm phía đông bắc Wakayama-ken (和歌山縣), tọa lạc tại Kōya-chō (高野町), Ito-gun (伊都郡). Vào năm 816 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁] th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Xuân Thu
《高野春秋》
Kōyashunjū: tên gọi tắt của bộ Cao Dã Xuân Thu Biên Niên Tập Lục (高野春秋編年輯錄), 21 quyển, do Hoài Anh (懷英) biên, là bộ biên niên sử về sự thật lịch sử của Cao Dã Sơn trong vòng 900 năm, từ năm 816 (niên hiệu Hoằng Nhân [弘仁]…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cao Dã Xuân Thu Biên Niên Tập Lục
《高野春秋編年輯錄》
: xem Cao Dã Xuân Thu (高野春秋, Kōyashunjū) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cáo Đẩu
《告斗》
: hay cáo đấu (告鬥). Đấu (鬥) hay đẩu (斗) ở đây đều chỉ cho Bắc Đẩu Tinh Quân (北斗星君). Ngay từ thời thượng cổ, người Trung Quốc đã có tục lệ sùng bái sao Bắc Đẩu. Sao này là tôn thần của Đạo Giáo, chủ quản về vấn đề sanh tử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển