Căng Yết La Đồng Tử
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Căng Yết La Đồng Tử. Căng yết la, Phạm: Kiịkara. Còn gọi là Căng yết lạc Đồng Tử, Kim Ca La Đồng Tử. Hàm ý là thuận theo, thấp hèn, tôi tớ, Cung Kính. Cùng với Chế tra ca Đồng Tử cùng là người hầu hạ của Bất Động Minh Vương, đứng hầu bên trái. Cũng là một trong năm Sứ Giả của Bất Động Minh Vương, một trong tám Đồng Tử lớn. Vốn là họ hàng của thần Thấp bà trong thần thoại Ấn Độ. Hình Tượng là: tóc chấm vai, đội mũ hoa sen, da mầu trắng, chắp tay, trong tay cầm chiếc chày một chẽ, mặc cà sa đẹp đẽ. Ấn khế là ấn Liên Hoa Hợp Chưởng (chắp tay như hoa sen búp). Chân Ngôn là: Án (oô) đạt rô ma (dharma, pháp) căng yết la (Kiíkara) để sắt tra (tiwỉa, Phát Khởi) nhật la (jra). [X. Bất Động Sứ Giả Đà La Ni Bí Mật pháp; Để Lí Tam Muội Da Bất Động Tôn Uy Nộ Vương Sứ Giả Niệm Tụng Pháp].
II. Căng Yết La Đồng Tử. Căng yết la, nghĩa là người phục vụ hầu hạ, nhưng không phải chỉ là Sứ Giả của Bất Động tôn, mà chỉ chung Sứ Giả của các vị tôn khác. Hình Tượng khác với Hình Tượng của Đồng Tử Căng yết la nói ở trên, mà là hình Đồng Tử Dạ Xoa, mặt hằm hằm, mắt giận dữ, tóc đỏ vàng, dựng tủa lên như ngọn lửa, mặc áo xanh, cầm vòng giây. [X. kinh Bất Không quyên sách Đà La Ni].
II. Căng Yết La Đồng Tử. Căng yết la, nghĩa là người phục vụ hầu hạ, nhưng không phải chỉ là Sứ Giả của Bất Động tôn, mà chỉ chung Sứ Giả của các vị tôn khác. Hình Tượng khác với Hình Tượng của Đồng Tử Căng yết la nói ở trên, mà là hình Đồng Tử Dạ Xoa, mặt hằm hằm, mắt giận dữ, tóc đỏ vàng, dựng tủa lên như ngọn lửa, mặc áo xanh, cầm vòng giây. [X. kinh Bất Không quyên sách Đà La Ni].