Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Câu Mật
《俱密》
Viên lí của chân như thực tướng, gọi là Lí mật - ba mật của ấn khế cấm chú, gọi là Sự mật. Kinh Pháp hoa là giáo bí mật của Lí mật - các kinh Đại nhật, Kim cương đỉnh là giáo bí mật của Lí, Sự câu mật (cả lí lẫn sự đều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Na Bạt Ma
《求那跋摩》
(367-431) Phạm: Guịavarman. Dịch ý là Công đức khải. Vị tăng dịch kinh đời Lưu Tống. Người nước Kế tân (Ca thấp di la hoặc địa phương Kiện đà la) thuộc bắc Ấn độ. Xuất thân từ dòng Sát đế lợi (dòng Vũ sĩ). Hai mươi tuổi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Na Hàm Phật
《拘那含佛》
Câu na hàm, Phạm: Kanakamuni, Pàli: Konàgamana. Là đức Phật thứ năm trong bảy Phật ở quá khứ, Phật thứ hai trong một nghìn đức Phật ở kiếp Hiền. Còn gọi là Cẩu na hàm Phật, Ca na già mâu ni, Câu na hàm mâu ni, Ca na hàm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Na Tì Địa
《求那毗地》
(? - 502) Phạm: Guịavfdhi. Dịch ý là Đức tiến, An tiến. Vị tăng dịch kinh đời Nam Tề. Người trung Ấn độ. Xuất gia từ thủa nhỏ, theo học pháp sư Đại thừa Tăng già tư na, thường ngày phúng tụng và thuộc hiểu hơn hai mươi v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cấu Nhiễm
《垢染》
Dùng ghét gúa bám vào mình để thí dụ phiền não của tâm. Kinh Phật thuyết vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 thượng) nói: Cũng như nước sạch gột rửa các bụi bặm cấu nhiễm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Phẩm Nhất Phần Chuyển Bất Định Quá
《俱品一分轉不定過》
Tiếng dùng trong Nhân Minh. Câu phẩm nhất phần chuyển, Phạm: Sapakwavipakw-alkadeza-vftti. Còn gọi là Đồng dị câu phần. Nói tắt là Câu phần bất định quá. Là một trong mười bốn lỗi của Nhân thuộc ba mươi lỗi trong Nhân mi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cẩu Pháp
《狗法》
Tỉ khưu đời mạt pháp chê bai, ghen ghét, nghi kị lẫn nhau, đắm chìm trong vật dục mà không tự cứu được mình, cho nên dùng chó để thí dụ - và tỉ khưu làm các hạnh ấy, gọi là làm Cẩu pháp (phép chó). Kinh Đại bảo tích quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Phát Ý Chuyển Luân Bồ Tát
《俱發意轉輪菩薩》
Vị Bồ tát này được bày trong viện Hư không tạng trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo, ngồi bên phải bồ tát Hư không tạng. Mật hiệu là Pháp luân kim cương. Bản thệ cũng giốngnhư bản thệ của bồ tát Tài phát tâm chuyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Phì La Thiên
《俱肥羅天》
Câu phì la, Phạm: Kuvera, hoặc Kubera. Dịch ý là thân hình không đẹp. Còn gọi là Cưu tề la thiên, Câu ni la thiên, Câu vĩ la thiên. Là tên gốc của Tì sa môn thiên, một trong bốn Thiên vương hoặc là quyến thuộc. Tại Ấn độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Phọc Bà La Môn
《俱縛婆羅門》
Còn gọi là Câu bác bà la môn, Cứu bà câu bà la môn. Bà la môn này thân phạm trăm tội, sau khi chết rơi vào địa ngục, sau nhờ sức công đức của Tùy cầu đà la ni mà hóa địa ngục thành Tịnh độ, và cùng với các tội nhân khác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Sinh
《求生》
Là tên gọi khác của Trung hữu....... Trung hữu ở khoảng giữa đời trước và đời sau, là ở vào cái vị trí có thể cầu sinh ra ở đời sau, cho nên gọi là Cầu sinh. Cứ theo luận Câu xá quyển 10 chép, thì Trung hữu thường mong c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Sinh Hoặc
《俱生惑》
Các hoặc khởi lên cùng lúc với người ta khi mới sinh ra. Như câu sinh ngã chấp, câu sinh pháp chấp, câu sinh phiền não chướng, câu sinh sở tri chướng v.v... Luận Đại thừa bách pháp minh môn liệt kê sáu thứ hoặc câu sinh,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Sinh Khởi
《俱生起》
Phạm: Sahaja. Nói tắt là Câu sinh. Đối lại với Phân biệt khởi. Khi phiền não (Tâm mê hoặc) sinh khởi thì có hai dạng hình thái, nên chia phiền não làm hai, tức là: 1. Câu sinh khởi, là phiền não tiên thiên, sinh ra đã có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Sinh Pháp
《俱生法》
Nói tắt là Câu sinh. Tức là pháp sinh khởi cùng một lúc và không rời nhau. Theo luận Câu xá quyển 4, thì trong các pháp, có pháp quyết định câu sinh. Tại cõi Dục, cực vi nhỏ nhất cũng cùng với tám yếu tố (bốn đại chủng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Sinh Thần
《俱生神》
Phạm: Saha-deva. Thuộc bộ Thiên. Cứ theo kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) phẩm Nhập pháp giới, kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương chép, thì thần này thường cỡi trên hai vai của người ta, để rồi sau khi ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Sinh Tịnh Độ Ấn
《求生淨土印》
Là thủ ấn mà người tu hành cầu vãng sinh Tịnh độ kết nơi tay. Ấn tướng là hai tay kết ấn Liên hoa hợp chưởng và đặt ở trước ngực. Cứ theo kinh Quán tự tại bồ tát đát phạ đa rị tùy tâm đà la ni chép, thì khi kết ấn này, h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cấu Tập
《垢習》
Có nghĩa là tập khí phiền não. Cấu tức là phiền não nhơ bẩn, tập là thói quen, tính quen. Kinh Phật thuyết vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 272 thượng), nói: Trần lao cấu tập, tự nhiên chẳng khởi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Thi Na Yết La
《拘尸那揭羅》
Phạm: Kuzinagara, Pàli: Kusinàra. Tên đô thành hoặc tên nước ở trung Ấn độ, là nơi đức Phật nhập diệt. Còn gọi là Câu thi na già la, Câu di na kiệt, Câu thi na, Cù sư la, Câu thi thành. Ý là đô thành của cỏ tốt lành. Đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Thiểm Di Kiền Độ
《俱睒彌犍度》
Tên Phạm: Kauzàmbi skandha, Pàli: Kosambi-khandaka. Là một trong hai mươi Kiền độ của tạng Luật. Sau khi đức Phật thành đạo, mùa An cư lần thứ chín được cử hành tại nước Câu thiểm di (tức nước Kiêu thưởng di), nhân một t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Thiểm Di Quốc
《拘睒彌國》
Phạm: Kauzàmbi, Pàli: Kosambì. Tên một nước xưa ở trung Ấn độ. Còn gọi là Kiêu thưởng di quốc. Dịch ý là Không tĩnh lắm, có tàng trữ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 chép, thì nước này chu vi hơn sáu nghìn dặm, đất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Tì Đà La Thụ
《拘鞞陀羅樹》
Câu tì đà la, Phạm: kovidāra, hoặc kudāra, Pàli: koviḷāra, dịch ý là phá đất. Còn gọi là Câu tì đà la thụ, Câu tì la thụ. Tên khoa học là Bauhinia variegata. Là loại cây đàn đen sinh sản ở chân núi phía tây Hỉ mã lạp nhã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Tì La
《俱毗羅》
I. Câu tì la. Phạm: Kumbìra. Còn gọi là Cưu tiên la, Kim tì la, Cung tì la. Dịch ý là thuồng luồng, tức con giao long, chỉ rồng có vảy cá. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.5 - Đại đường tây vực kí Q.7]. II. Câu tì la. Phạm: Kub…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Tô La
《俱蘇羅》
Phạm: Kusùlaka. Còn gọi là Quyết tu la, Kì tu la, Cù tu la, Quyết tô lạc ca. Dịch ý là cái quần, cái váy. Là một trong năm áo của Ni chúng, chỉ cái quần của Ni chúng. Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ bách nhất yết ma quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Tô Ma
《拘蘇摩》
Phạm, Pàli: Kusuma. Dịch âm của hoa, hoặc chuyên chỉ hoa câu tô ma. Hoa câu tô ma to bằng đồng tiền nhỏ, mầu trắng tươi, do nhiều lá rất nhỏ, tròn tụ lại mà thành hoa, dáng giống như hoa cúc trắng. Lại hoa câu tô ma có n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Tô Ma Bổ La Thành
《拘蘇摩補羅城》
Phạm: Kusumapura. Dịch ý là Hoa cung, Hương hoa cung thành. Có hai nơi: 1. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 mục Yết nhã cúc xà quốc chép, thì Vương thành cũ của nước Yết nhã cúc xà thuộc trung Ấn độ, gọi là Câu tô ma…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Tốn Bà Hoa
《俱遜婆花》
Câu tốn bà, Phạm, Pàli: Kusumbha. Dịch ý là hoa hồng lam. Thực vật thuộc họ cúc. Tên khoa học là Carthamus inctorius. Hoa hình ống, mầu đỏ vàng, mật hoa có thể dùng làm thuốc, hạt có thể ép lấy dầu. [X. Tô tất địa yết la…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Trá Xa Ma Lợi Thụ
《拘咤賒摩利樹》
Pham : Kùỉazàlmali, Kùỉazàlmalika. Dịch ý là hươu tụ họp. Còn gọi là Cư tra xa ma lị, Cứu la thiểm ma la. Thuộc loài cây cao có xơ bông. Tên khoa học là Andersonia rohitaka. Theo kinh Khởi thế quyển 5 chép, thì câu tra x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Trân Na
《俱珍那》
Còn gọi là Câu trần na. Cứ theo Tuệ uyển âm nghĩa quyển hạ chép, thì Câu trần nghĩa là cái bát lớn - Na, là ý phép tắc. Xưa kia, có một người tiên đủ năm thần thông, tên là Câu trần, đặt một cái bát lớn trên mặt đất, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Trí
《俱致》
I. Câu trí. Phạm: Pàli: Koỉi. Còn gọi là Câu chi, Câu lê. Là tên gọi số lượng được dùng tại Ấn độ xưa. Có thuyết nói tương đương với một nghìn vạn, hoặc một ức. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.5]. (xt. Câu Chi).II. Câu trí. Nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Triệu Pháp
《鈎召法》
Câu-triệu, Phạm: Àkarwaịa, hoặc Àkarwaịì Dịch âm: A yết sa ni, Ế hê hi. Cũng gọi là Nhiếp triệu pháp, Thỉnh triệu pháp, Chiêu triệu pháp. Là một trong bốn loại pháp tu của Mật tông, cũng là một trong năm phép tu. Là các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Tử Nhậm Thai Pháp
《求子妊胎法》
Còn gọi là Cầu tử nhâm thai bí pháp. Là phép tu cầu con. Khi tu phép này, trước hết, bày đàn theo như đồ biểu dưới đây, rồi quay về hướng đông mà tu. Nếu khi y theo nghi thức đại pháp mà tu, thì lấy Phật nhãn, Kim luân, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cẩu Tử Phật Tính
《狗子佛性》
Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Triệu châu cẩu tử, Triệu châu Phật tính, Triệu châu hữu vô, Triệu châu vô tự. Con chó có tính Phật hay không ? là công án phá trừ sự chấp trước có, không. Công án này bắt đầu từ T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Văn Trì Pháp
《求聞持法》
Nói đủ là Hư không tạng cầu văn trì pháp. Còn gọi là Văn trì pháp. Tức là phép tu lấy bồ tát Hư không tạng làm bản tôn để cầu được nhớ dai không quên những việc } đã thấy nghe hay biết. Phép này dựa theo nghi quĩ Hư khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Vật Đầu Hoa
《拘物頭華》
Câu vật đầu, Phạm, Pàli: Kumuda. Thuộc họ thụy liên. Còn gọi là Cứu mâu địa hoa, Củ mẫu na hoa, Cú văn la hoa. Cuống hoa có gai, mầu trắng hoặc mầu đỏ, lá hơi ngắn. Loại mầu trắng thì tên khoa học là Nymphaea esculenta, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cầu Xa
《求車》
Xin xe. Là truyện thí dụ nhà lửa nói trong kinh Pháp hoa. Cứ theo kinh Pháp hoa phẩm Thí dụ chép, thì những người con khi ra khỏi ngôi nhà đang cháy, hỏi trưởng giả xin xe - ý là mượn truyện này để thí dụ chúng sinh chá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Bà Đề
《拘舍婆提》
Phạm: Kuzàvatì, Pàli: Kusàvatì. Là đô thành của vua Đại thiện kiến chuyển luân trong truyền thuyết, cũng tức là tên xưa của Câu thi na yết la (Pàli: Kusinàra), nơi đức Thích tôn nhập diệt. Còn gọi là Câu xá bạt đề, Cưu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Luận Kí
《俱舍論記》
Gồm ba mươi quyển. Do ngài Phổ quang (thế kỉ VII) đời Đường soạn, vì thế sách này còn được mệnh danh là Câu xá luận quang kí, Quang kí. Thu vào Đại chính tạng tập 41. Thần thái, Phổ quang và Pháp bảo đều là học trò của n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Luận Sớ
《俱舍論疏》
I. Câu xá luận sớ. Do sư Thần thái đời Đường soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 83. Nói tắt là Thái sớ. Nguyên bản đã không còn, mà số uyển của nguyên bản cũng có thuyết cho là ba mươi quyển, có thuyết bảo là hai mươi quyển,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Luận Tụng Thích Sớ
《俱舍論頌釋疏》
Gồm hai mươi chín quyển hoặc ba mươi quyển. Nói đủ là A tì đạt ma câu xá luận tụng sớ luận bản. Cũng gọi là Câu xá luận tụng sớ luận bản, Câu xá tụng sớ, Câu xá luận tụng sớ, Câu xá luận tụng thích. Nói tắt là Tụng sớ. L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Luận Yếu Giải
《俱舍論要解》
Gồm mười quyển. Do vị tăng tông Tịnh độ người Nhật bản là Phổ tịch soạn. Chia làm bảy môn: 1. Nói về lí do làm luận. 2. Nói về ý nghĩa phát khởi giáo nghĩa. 3. Biện luận về tông chỉ. 4. Nói về tạng được thu nhiếp. 5. Nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Mạn Đồ La
《俱舍曼荼羅》
Là tác phẩm ở cuối thời kì Bình an tại Nhật bản, được tàng trữ ở chùa Đông đại tại Nhật. Bức tranh tượng này lấy ba đức Thích ca, Văn thù, Phổ hiền làm trung tâm, bốn chung quanh là các vị tổ của tông Câu xá cùng với các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Sư
《俱舍師》
Các sư lấy luận Câu xá làm tôn chỉ. Nói chung các sư lấy luận Câu xá làm tôn chỉ, chứ không phải chuyên chỉ bồ tát Thế thân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Câu Xá Tam Gia
《俱舍三家》
Chỉ ba vị học trò của ngài Huyền trang: Phổ quang, Pháp bảo và Thần thái. Ngài Huyền trang dịch lại luận Câu xá, học trò của ngài phần nhiều nghiên cứu bản dịch mới này. Tuy ngài Huyền trang ngấm ngầm trao bản dịch cho r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm
《砧》
Vốn là cái đe bằng sắt của người thợ rèn. Trong Thiền lâm, là cái chùy châm (cái kiểng) dùng để đánh khi thầy lên thuyết pháp, khai thị học trò, hoặc khi vị Duy na tập chúng để bạch việc gì, hoặc rước đại chúng lên khóa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm Cơ Bạ
《砧基簿》
Cuốn sổ ghi chép những vật liệu kiến trúc hoặc những vật tạp nhạp dùng hằng ngày trong tùng lâm. Châm cơ, nguyên chỉ viên đá tảng của vật kiến trúc, ở đây chuyển chỉ các vật lặt vặt. Quyển sổ này chỉ cần cho việc qui địn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm Đồng
《針筒》
Cái ống đựng kim khâu. Thông thường ống có nhiều loại: sắt, đồng, chì, tre, gỗ v.v..., nhưng theo trong Luật chế thì phải làm bằng ngà voi, hoặc bằng sừng, chứ không được làm theo ý muốn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm Giới
《針芥》
Cũng gọi Châm phong...... Đặt ngửa cái trôn kim trên mặt đất, rồi từ trên trời ném xuống một hạt cải, mà muốn nó trúng vào lỗ trôn kim là một việc vô cùng khó khăn. Thí dụ được gặp Phật ra đời là việc rất khó. [X. kinh N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Châm Khổng
《針孔》
Cắm cây kim trên mặt đất rồi từ trên trời gieo một sợi chỉ xuống, khiến nó xỏ qua lỗ kim, việc ấy rất khó. Thí dụ thân người khó được. [X. Pháp uyển châu lâm Q.31].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chẩm Kinh
《枕經》
Còn gọi là Già kinh . Sau khi người chết, chưa liệm, đứng tụng kinh ở bên gối (chẩm) người ấy gọi là Chẩm kinh. Tại Ấn độ, từ xưa, sau khi một vị sư tịch, phải tụng kinh ở bên gối suốt đêm. Kinh Vô thường (Đại 17, 746 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân
《真》
I. Chân thực. Đối lại với các nghĩa giả, ngụy, tục. Nghĩa rốt ráo cùng tột gọi là chân - giả là nghĩa phương tiện, tạm thời. Chẳng hạn như thân Phật chia làm chân thân và ứng thân, đối lại với thân ứng hóa thì gọi là ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển