Câu Trí

《俱致》 jù zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Câu Trí. Phạm: Pàli: Koỉi. Còn gọi là Câu Chi, Câu lê. Là tên gọi số lượng được dùng tại Ấn Độ xưa. Có thuyết nói tương đương với một nghìn vạn, hoặc một ức. [X. Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 5.]. (xt. Câu Chi).II. Câu Trí. Nói tắt của Tì Câu Trí. Ý là chau mày. Có thuyết nói là Tì Câu Trí Quan âm, Thất Câu Chi Phật Mẫu Tôn. Kinh Bất Không quyên sách Đà La Ni Tự Tại vương chú quyển hạ (Đại 20, 428 thượng), nói: Tì Câu Chi, Hán dịch là mắt giận. Kinh Thất Câu Chi Phật Mẫu sở thuyết Chuẩn Đề Đà La Ni (Đại 20, 178 hạ), nói: Vì thương nhớ các Chúng Sinh Ác Nghiệp Bạc Phúc ở đời vị lai, nên vào Tam Ma Địa Chuẩn Đề, nói ra Đà La Ni do Phật Thất Câu Chi đã nói ở Quá Khứ.