Câu Tì La

《俱毗羅》 jù pí luó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Câu Tì La. Phạm: Kumbìra. Còn gọi là Cưu tiên la, Kim Tì La, Cung tì la. Dịch ý là thuồng luồng, tức con giao long, chỉ rồng có vảy cá. [X. Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 5. - Đại Đường Tây Vực Kí Q. 7.].
II. Câu Tì La. Phạm: Kubera. Dịch ý là thân không đẹp. Là biệt danh của Tì Sa Môn Thiên vương. Nguyên là thần tài của Ấn Độ Giáo. Là người giữ gìn tất cả của cải trên đời, là thần bảo hộ phương bắc, cũng là vua của Dạ XoaKhẩn Na La. Ở trên núi Cát la sa (Phạm:Kailàsa), hình dáng xấu xí, có ba đùi, một mắt, còn mắt kia thì chỉ là cái dấu sẹo mầu vàng. Phật giáo lấy làm một trong bốn Thiên vương Hộ Pháp. [X. kinh A Dục Vương Q. 6. - kinh Tì Sa Môn Thiên vương]. (xt. Đa Văn Thiên).
III. Câu Tì La. Phạm: Kumbhìra. Cũng gọi là Kim Tì La. Là một trong mười hai thần tướng của Dược Sư Như Lai, một trong mười sáu Thiện Thần thủ hộ Bát Nhã. Thủ lãnh Dạ Xoa, đứng đầu các thần vương Dạ Xoa Phát Nguyện giữ gìn Phật Pháp. Mười hai Thần tướng và mười hai địa chi phối với nhau, đêm ngày mười hai thời thủ hộ Phật Pháp. Theo sự miêu thuật trong A Sa Phọc Sao Dược Sư quyển trung, thì Hình Tượng vị này mầu vàng, cỡi hổ (cọp), cầm gươm giết thú, tay trái nắm lại áp vào khoảng cạnh sườn, tỏ dáng bạo ác. Cũng có thuyết nói là đầu hổ thân người, tay phải cầm gậy. [X. kinh Đại bảo tích Q. 36. - kinh Kim Quang Minh tối thắng vương Q. 9. - kinh Dược Sư lưu li quang Thất Phật Bản Nguyện Công Đức Q.hạ]. (xt. Kim Tì La).