Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.275 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 36/58.
  • Phong Thiền

    《峰禪》

    Hōzen, 854-925: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tọa Chủ đời thứ 3 của Cao Dã Sơn, húy là Phong Thiền (峰禪). Ông theo Chơn Nhiên (眞然) xuất gia, rồi đến năm 902 thì thọ phép Quán Đảnh với Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù

    《符》

    : là cái thẻ làm bằng tre viết chữ vào rồi chẻ làm đôi, mỗi người giữ một mảnh khi nào ráp vào nhau mà đúng thì phải, là vật để làm tin. Ngày xưa khi phong các chư hầu hay sai các đại thần đi, người ta đều lấy cái thẻ là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Bôi

    《浮杯》

    : (1) Vào thời cổ đại, cứ đúng ngày Tỵ của tuần đầu tháng 3 Âm Lịch, mọi người tập trung bên mương nước, trên đầu nguồn cho thả một chén rượu, mặc cho nó trôi đi, nếu chén ấy dừng trước mặt ai, thì người ấy phải lấy lên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Dung Đạo Giai

    《芙蓉道楷》

    Fuyō Dōkai, 1043-1118: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Phí Huyện (費縣), Nghi Châu (沂州, Tỉnh Sơn Đông), họ là Thôi (崔). Lúc nhỏ ông học phái thần tiên đạt được các bí thuật rồi đến ẩn cư tại Y Dương Sơn (伊陽…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Đồ

    《浮圖, 浮屠》

    : còn gọi là Phật Đồ (佛圖), ý dịch của chữ stūpa (s.) và thūpa (p.), nghĩa là tháp. Trong Ngụy Thư (魏書), quyển 114, phần Thích Lão Chí (釋老志) có đoạn: “Tự lạc trung cấu Bạch Mã Tự, thạnh sức Phật Đồ, họa tích thậm diệu, vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phụ Giáo Biên

    《輔敎編》

    Hokyōhen: trước tác của Phật Nhật Khế Tung (佛日契嵩), gồm 3 quyển, được thâu lục vào trong Đàm Tân Văn Tập (鐔津文集). Quyển thượng có phần Nguyên Giáo (原敎), Khuyến Thư (勸書); quyển trung có Quảng Nguyên Giáo (廣原敎) và quyển hạ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Luật

    《扶律》

    : tức Phù Luật Thuyết Thường (扶律說常) hay Phù Luật Đàm Thường (扶律談常), dụng ngữ dùng để nói về hạng người chuyên miệt thị giới pháp, thấy Như Lai nhập diệt rồi sinh ngộ giải cho rằng chính Phật cũng vô thường. Từ này chủ ý …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phú Mộc Thường Nhẫn

    《富木常忍》

    1216-1299: tức Phú Mộc Nhật Thường (富木日常, Tōki Nichijō), người ngoại hộ đắc lực cho Nhật Liên, vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, húy là Thường Nhẫn (常忍), Nhật Thường (日常)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Nang

    《浮囊》

    : túi không khí, tức áo phao ngày nay; là vật cần thiết cho người qua biển không bị chìm đắm, chết đuối. Như trong Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa (一切經音義, Taishō Vol. 54, No. 2128) quyển 3 định nghĩa rằng: “Kim kinh ngôn phù na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Sơn Pháp Viễn

    《浮山法遠》

    Fusan Hōon, 991-1067: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Trịnh Châu (鄭州, Tỉnh Hà Nam). Ông theo xuất gia với Tam Giao Trí Tung (三交智嵩), sau đó kế thừa dòng pháp của Quy Tỉnh (歸省) ở Diệp Huyện Quảng Giáo Viện (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Sứ

    《符使》

    : tức Phù Quan (符官). Đối với Đạo Giáo, đây là vị thần quan thủ hộ các bùa chú, phù lục. Như trong Tỉnh Thế Hằng Ngôn (醒世恆言), phần Lữ Đồng Tân Phi Kiếm Trảm Hoàng Long (呂洞賓飛劍斬黃龍), có đoạn: “Đồng Tân ư kinh khuông lam nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Tang

    《扶桑》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên của vị thần Phù Tang (Thần Mộc), ở phương Đông của Trung Quốc, nằm trong biển nơi mặt trời mọc. (2) Nó còn là tên gọi của Nhật Bản, nơi có nhiều cây hoa Phù Tang (dâm bụt, Chinese hibi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Tang Lược Ký

    《扶桑略記》

    Fusōryakki: sử thư được thành lập vào cuối thời Bình An, là biên niên sử bằng Hán văn trong khoảng thời gian từ thời Thần Võ Thiên Hoàng (神武天皇, Jimmu Tennō) cho đến Quật Hà Thiên Hoàng (堀河天皇, Horikawa Tennō), trước tác c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Thế Hội

    《浮世會》

    Ukyoe: một loại hình thức tranh thế tục vốn phát triển rất phổ cập dưới thời đại Giang Hộ (江戸, Edo, 1600-1867); đặc biệt nó tạo ra cái đẹp độc đáo trong những bức tranh trên bảng gỗ. Nó thoát thai từ thể loại tranh phong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phú Vĩnh Trọng Cơ

    《富永仲基》

    Tominaga Nakamoto, 1715-1746: học giả và là tư tưởng gia sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Tử Trọng (子仲); thông xưng là Tam Lang Binh Vệ (三郎兵衛); hiệu Khiêm Trai (謙齋); xuất thân vùng Đại Phản (大阪, Ōsaka). Ông sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phúc Châu Huyền Sa Tông Nhất Đại Sư Quảng Lục

    《福州玄沙宗一大師廣錄》

    Fukushūgenshashūitsudaishikōroku: xem Huyền Sa Quảng Lục (玄沙廣錄, Genshakōroku).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phục Kiến Thiên Hoàng

    《伏見天皇》

    Fushimi Tennō, tại vị 1287-1298: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử thứ 2 của Hậu Thâm Thảo Thiên Hoàng (後深草天皇, Gofukakusa Tennō, tại vị 1246-1259), tên là Hy Nhân (熙仁, Hirohito), còn gọi là Trì M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phục Ngưu Tự Tại

    《伏牛自在》

    Fukugyū Jizai, 741-821: người Ngô Hưng (呉興, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Lý (李). Ông xuất gia ở Kính Sơn (徑山), rồi đăng đàn thọ giới tại Tân Định (新定). Sau ông đi tham vấn khắp các nơi, và cuối cùng đạt ngộ với Mã Tổ Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phục Thi

    《伏屍・伏尸》

    : thây chết nằm trên mặt đất, như trong Chiến Quốc Sách (戰國策), phần Ngụy Sách (魏策) thứ 4 có câu: “Nhược sĩ tất nỗ, phục thi nhị nhân, lưu huyết ngũ bộ (若士必怒、伏屍二人、流血五步, nếu là kẻ sĩ tất uy thế, xác chết hai người, máu chả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phúng Kinh

    《諷經》

    : tụng kinh, đọc kinh văn theo âm điệu trầm bổng, lên xuống. Nguyên lai là pháp của Bà La Môn giáo, sau đó đức Phật hứa khả cho các Tỳ Kheo được sử dụng pháp này, tức là Phạn Bối (梵唄). Người có khả năng về khoa này được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phụng Mao Tế Mỹ

    《鳳毛濟美》

    : lông con chim phụng ngay thẳng, xinh đẹp. Câu này có xuất xứ trong Ấu Học Quỳnh Lâm (幼學瓊林) quyển 2, phần Tổ Tôn Phụ Tử (祖孫父子): “Xưng hoạn hữu hiền lang, viết phụng mao tế mỹ (稱宦有賢郎、曰鳳毛濟美, chúc mừng quan có con trai hiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phước Điền

    《福田》

    s: puṇya-kṣetra, p: puñña-khetta: ruộng phước, tức ruộng có thể sanh phước đức. Người nào tôn kính Phật, trọng tăng, thương yêu cha mẹ, người nghèo khổ, có thể có được phước đức giống như người nông dân cày ruộng, có thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phước Xương Tự

    《福昌寺》

    Fukushō-ji: ngôi chùa của Tào Động Tông, hiệu là Sĩ Phong Sơn (士峰山); hiện tọa lạc tại Kamisato-mura (上里村), Kodama-gun (兒玉郡), Saitama-ken (埼玉縣). Chùa này nguyên sơ nằm gần bên ngôi mộ của Đới Đao Nghĩa Hiền (帶刀義賢), tên là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phương Đẳng

    《方等》

    , chỉ chung các kinh điển Đại thừa. Phương (方): hay phương quảng, nghĩa là vuông vức và rộng rãi, chứa đủ các pháp, từ nhỏ tới lớn, từ thấp tới cao. Đẳng (等): bình đẳng, như nhau. Các kinh Đại thừa do Phật thuyết đều như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phương Tiện

    《方便》

    s, p: upāya: âm dịch là Âu Ba Da (漚波耶), một trong 10 Ba La Mật, còn gọi là Thiện Quyền (善權), Biến Mưu (變謀), chỉ sự uyển chuyển biến đổi tùy theo hoàn cảnh, không gian, thời gian; cũng là một loại phương pháp phát triển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phương Trượng

    《方丈》

    : nơi ở của vị trú trì một tự viện, nghĩa là căn nhà bốn phương rộng một trượng. Việc này phát xuất từ điển cố của vị cư sĩ Duy Ma Cật (s: Vimalakīrti, 維摩詰) có căn nhà bốn phương rộng một trượng, có thể chứa 32.000 người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Qua Điệt Miên Miên

    《瓜瓞綿綿》

    : còn gọi là miên miên qua điệt (綿綿瓜瓞). Qua (瓜) là loại dưa lớn, điệt (瓞) là loại dưa nhỏ; như Thi Kinh (詩經) có câu: “Đại giả viết qua, tiểu giả viết điệt (大者曰瓜、小者曰瓞, loại lớn gọi là qua, loại nhỏ là điệt).” Miên miên (綿…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Qua Miên

    《瓜綿》

    : xem phần chú thích qua điệt miên miên (瓜瓞綿綿) bên trên, có nghĩa là con cháu hưng thịnh, đông đúc. Câu “vĩnh thùy diễn tiêu qua miên (永垂衍椒瓜綿)” có nghĩa là mãi mãi được hưởng ân đức của tổ tông để con cháu đông đúc, hưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Qua Nguyệt

    《瓜月》

    : tên gọi khác của tháng Bảy Âm Lịch. Do vì trái dưa thường chín, ngát hương vào tháng Bảy Âm Lịch, nên tháng này được gọi như vậy. Như trong Thi Kinh (詩經), Chương Bân Phong (豳風), Thất Nguyệt (七月) có giải thích rằng: “Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quách Am Sư Viễn

    《郭庵師遠》

    Kakuan Shion, khoảng thế kỷ 11-12: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Quách Am (郭庵), xuất thân Hợp Xuyên (合川, Tỉnh Cam Túc), họ Lỗ (魯). Ông kế thừa dòng pháp của Đại Tùy Nguyên Tĩnh (大隨元靜) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quách Lịnh Công

    《郭令公》

    697-781: tên của vị danh tướng dưới thời vua Túc Tông nhà Đường, hiệu là Trung Võ (忠武), người đã từng dẹp yên vụ loạn An Sử (安史). Do vì ông được phong làm Phần Dương Công (汾陽公) nên được gọi là Quách Phần Dương (郭汾陽), bên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Âm Đạo Lợi Viện Hưng Thánh Bảo Lâm Tự

    《觀音導利院興聖寶林寺》

    : còn gọi là Hưng Thánh Tự (興聖寺, Kōshō-ji), đạo tràng sơ khai của Tào Động Tông Nhật Bản, hiện tọa lạc tại số 27 Yamada (山田), Uji-shi (宇治市), Kyoto-fu (京都府); hiệu núi là Phật Đức Sơn (佛德山); gọi đủ là Phật Đức Sơn Quan Âm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Bạch

    《關白》

    Kampaku: tên gọi một chức quan trọng yếu nhằm bổ tá cho Thiên Hoàng và chấp hành các công việc chính trị, được dùng vào cuối thời Bình An trở đi. Vào năm 884, dưới thời Quang Hiếu Thiên Hoàng (光孝天皇, Kōkō Tennō, tại vị 88…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Bình Thái Tử

    《關平太子》

    : nhân vật trung hiếu vẹn toàn, còn gọi là Linh Hầu Thái Tử (靈候太子), sanh ngày 13 tháng 5 thuộc năm đầu (178) đời vua Linh Đế nhà Hán, là con nuôi của Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君). Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義), có kể chu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quán Hiền

    《觀賢》

    Kangen, 854-925: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 9 của Đông Tự, Tọa Chủ đời thứ 4 của Cao Dã Sơn, húy là Quán Hiền (觀賢), tên lúc nhỏ là A Cổ Ma Lữ (阿古麻呂); thường gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quán Khê Chí Nhàn

    《灌溪志閑》

    Kankei Shikan, ?-895: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Quán Đào (館陶), Ngụy Phủ (魏府, Tỉnh Hà Bắc), họ là Sử (史). Hồi nhỏ ông theo xuất gia với Bá Nham (柏巖), sau kế thừa dòng pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quán Kinh Sớ

    《觀經疏》

    Kangyōsho: tên gọi tắt của Quán Vô Lượng Thọ Kinh Sớ (觀無量壽經疏, Kammuryōjukyōsho), 4 quyển, là bộ sách của Thiện Đạo (善導, 613-681) Trung Quốc, chú thích về Quán Vô Lượng Thọ Kinh (觀無量壽經), một trong ba bộ kinh trọng yếu của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quản Lãnh

    《管領》

    Kanrei: tên gọi một chức quan dưới thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi), bổ tá cho Tướng Quân và tổng quản toàn bộ chính vụ của chính quyền Mạc Phủ, tương đương với người chấp quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương. Ban…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quản Nguyên Đạo Chơn

    《菅原道眞》

    Sugawara Michizane, 845-903: còn gọi là Quản Công (菅公, Kankō) hay Quản Thừa Tướng, nhà quý tộc, học giả sống đầu thời Bình An, con của Thị Thiện (是善). Ông đã từng làm việc cho Vũ Đa Thiên Hoàng (宇多天…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Sát

    《關煞》

    : là dụng ngữ thuật số, ngày xưa nhà Tinh Số (chiêm tinh gia bói toán về số mạng con người) cho rằng con người gặp tai nạn do vận mạng quyết định, đó là “Quan Sát”. Con người cho rằng các em nhỏ khi chưa đến tuổi thành n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Sơn Huệ Huyền

    《關山慧玄》

    Kanzan Egen, 1277-1360: vị tăng của Tông Lâm Tế Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura) và Nam Bắc Triều, vị tổ khai sáng Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Huệ Nhãn (慧眼…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Thánh

    《關聖》

    : tên gọi một vị danh tướng của nhà Thục thời Tam Quốc, tên là Quan Vũ (關羽), tự là Trường Sanh (長生), Vân Trường (雲長), thường gọi là Quan Công (關公). Ông đã từng phục vụ cho Lưu Bị (劉僃) nhà Thục, rất liêm chính, cương trực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Thánh Đế Quân

    《關聖帝君》

    : tên gọi một vị danh tướng của nhà Thục thời Tam Quốc, tên là Quan Vũ (關羽, ?-219), tự là Trường Sanh (長生), Vân Trường (雲長), thường gọi là Quan Công (關公). Ông đã từng phục vụ cho Lưu Bị (劉僃) nhà Thục, rất liêm chính, cươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quán Thế Âm

    《觀世音》

    s: Avalokiteśvara: âm dịch là A Phược Lô Chỉ Để Thấp Phiệt Ra (阿縛盧枳低濕伐邏), cựu ý dịch là Quang Thế Âm (光世音), tân ý dịch là Quán Tự Tại (觀自在), Quán Thế Tự Tại (觀世自在), tên gọi vị Bồ Tát lấy hạnh nguyện cứu độ hết thảy chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quan Thế Âm Tự

    《觀世音寺》

    Kanzeon-ji: ngôi tự viện của Thiên Thai Tông, tọa lạc tại Dazaifu-shi (大宰府市), Fukuoka-ken (福岡縣). Chùa do Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenchi Tennō) phát nguyện xây dựng để cầu nguyện hồi hướng công đức cho mẹ ông là Tề M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quán Thủ

    《貫首》

    Kansu hay Kanzu: tiếng kính xưng các vị trú trì các ngôi chùa tổ hay đại tự của các tông phái.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quán Tuế

    《丱歲》

    : thưở bé, tuổi nhỏ. Quán (丱) có nghĩa là bện tóc làm hai múi hai bên, nên quán tuế (丱歲) là tuổi bện tóc thành hai múi, tuổi để tóc chỏm. Như vậy, tuổi đồng sấn (童齔) còn trẻ nhỏ hơn quán tuế vài tuổi. Như trong bài Hậu C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quán Vô Lượng Thọ Kinh Sớ

    《觀無量壽經疏》

    Kammuryōjukyōsho: xem Quán Kinh Sớ (觀經疏, Kangyōsho) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quảng Đăng Lục

    《廣燈錄》

    Kōtōroku: xem Thiên Thánh Quảng Đăng Lục (天聖廣燈錄, Tenshōkōtōroku) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Quang Định

    《光定》

    Kōjō, 779-858: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, xuất thân vùng Y Dư (伊予, Iyo, thuộc Ehime-ken [愛媛縣]), họ là Chí (贄). Ông sớm mất cha mẹ, sau vào trong núi sâu tự tu trai giới một mình. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển