Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 119.156 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 341/373.
  • Thoại Nham Sư Ngạn

    《瑞巖師彦》

    Zuigan Shigen, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, người vùng Mân Việt (閩越, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Hứa (許). Lúc còn nhỏ ông có chí xuất gia, nên mặc áo ca sa và nghiêm trì giới luật. Ông đến tham vấn Nham Đầu Toà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thoái Phàm Hạ Thừa

    《退凡下乘》

    Phàm tục phải lui, ngồi xe thì xuống. Tức chỉ cho 2 ngôi tháp nhỏ có tên là Thoái phàm và Hạ thừa, do vua Tần bà sa la xây dựng ở chân núi Linh thứu. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 9, lúc còn tại thế, phần nhiều đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Pháp A La Hán

    《退法阿羅漢》

    Thoái pháp, Phạm: Parihàịadharma. Chỉ cho các vị độn căn nhất trong các vị đã chứng được quả A la hán; các vị này vì gặp ác duyên như tật bệnh...mà lui mất quả đã chứng được. Là 1 trong 6 loại A la hán, 1 trong 9 Vô học.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Quả

    《退果》

    Lui mất quả vị đã chứng. Tức lui mất quả vị Vô học mà nhận lấy quả vị Hữu học, chỉ chung cho 5 pháp trước trong 9 Vô học. Đó là: Thoái pháp, Tư pháp, Hộ pháp, An trụ pháp và Kham đạt pháp. Theo luận Thành duy thức quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoại Tắc

    《話則》

    Cũng gọi Thoại đầu, Thoại bính, Thoại bộ, Thoại bá, Thoại đề, Thoại, Tắc. Pháp tắc nói chuyện, được chuyển dụng để chỉ cho Cổ tắc công án và nhân duyên ngộ đạo của người xưa. Tất cả lời nói cơ duyên của Phật tổ vànhân du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Tam Muội Da Tội

    《退三昧耶罪》

    Tội lui mất Tam muội da, 1 trong 3 trọng tội của Mật giáo. Tam muội da tức là bản thệ của chính mình, người thụ giới tu hành mà phạm tội Tam muội da thì tức đã lui mất bản thệ của chính mình. Theo Đại nhật kinh sớ quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Toà

    《退座》

    Cũng gọi Thoái tịch. Lui khỏi tòa ngồi. Nghĩa là sau khi kết thúc các nghi thức như pháp hội, Phật sự... thì mỗi người đều trở về liêu phòng của mình, gọi là Thoái tọa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoại Tuyền Tự

    《瑞泉寺》

    Zuisen-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đại Cốc (大谷派) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 3050 Inami (井波), Nanto-shi (南砺市), Toyama-ken (富山縣); hiệu là Sam Cốc Sơn (杉谷山), hay còn gọi là Tỉnh Ba Đại Ngự Phường (井波大…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thoại Vân

    《瑞雲》

    : hiện tượng xảy ra khi đám mây đi ngang qua gần mặt trời, tạo thành 5 sắc màu trắng, đen, đỏ, vàng, xanh lục; còn gọi là thái vân (彩雲), khánh vân (慶雲), cảnh vân (景雲). Từ xa xưa, thoại vân được xem như là điềm lành, nhưn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thoái Vị

    《退位》

    Đối lại: Bất thoái vị. Khi Bồ tát tu hành Phật đạo, đến lúc đã chứng và thấy được 1 phần chân lí thì đó là Bất thoái vị; trước giai đoạn này thì là Thoái vị. Vì không còn nỗi lo thoái chuyển, nên các Bồ tát từ Sơ địa trở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thoái Viện

    《退院》

    Cũng gọi Thoái cư. Vị Trụ trì thiền viện lui về ẩn tu. Theo chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3, nếu vị Trụ trì tuổi đã già yếu, tâm lực mỏi mệt, hoặc các duyên không thuận, thì nên tự biết thời rút…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời

    《時》

    I.Thời. Phạm,Pàli:Kàla. Hán âm: Ca la. Chỉ cho thời tiết, một trong nhóm 24 pháp Bất tương ứng hành gồm trong 100 pháp do tông Duythức lập ra. Chỉ cho hữu vi liên tục đổi dời, tạo ra sự sai khác về thời gian giữa 3 đời(q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thối Canh Đức Ninh

    《退耕德寧》

    Tsuikan Tokunei, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, thuộc Phái Dương Kì và Phái Phá Am của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Thối Canh (退耕). Ông theo tham học với Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範) ở Đức Sơn (德山) và kế thừa dòng p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thối Canh Hành Dũng

    《退耕行勇》

    Taikō Gyōyū, 1163-1241: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Trú Trì đời thứ 2 của Kiến Nhân Tự (建仁寺, Kennin-ji), húy là Hành Dũng (行勇), đạo hiệu Thố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thời Cơ Thuần Thục

    《時機純熟》

    I. Thời CơThuầnThục. Phật thích ứng với căn cơ của chúng sinh mà nói pháp, dắt dẫn theo thứ lớp, tùy cơ hóa độ. Ban đầu giảng nói các pháp môn nông cạn, sơ lược, dần dần mới đưa vào nghĩa sâu xa, thù thắng, mầu nhiệm. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Cơ Tương Ưng

    《時機相應》

    Thời và cơ ứng hợp nhau. Tức thời đại (thời)nói giáo pháp và đối tượng(cơ)tiếp nhận giáo pháp thích hợp, gọi là thời cơ tương ứng. Còn thời và cơ đã hoàn toàn thành thục thì gọi là thời cơ thuần thục.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Đại Bình An

    《平安》

    Heian, 794-1185: kéo dài khoảng chừng 400 năm, tính từ khi Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō, tại vị 781-806) dời kinh đô về Bình An cho đến thời kỳ Liêm Thương Mạc Phủ (鎌倉幕府). Đây là thời đại lấy kinh đô Bình An là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thời Đại Giang Hộ

    《江戸》

    Edo, 1600-1867: tên gọi của thời đại kéo dài trong khoảng 260 năm, kể từ khi Tướng Quân Đức Xuyên Gia Khang (德川家康, Tokugawa Ieyasu) giành được thắng lợi trong trận chiến ở Sekigahara (関ヶ原, thuộc Gifu-ken [岐阜縣]) vào năm 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thời Đại Liêm Thương

    《鎌倉》

    Kamakura, 1185-1333: kéo dài khoảng 150 năm, được tính từ khi Tướng Quân Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto Yoritomo, 1147-1199) mở ra chế độ Mạc Phủ ở Liêm Thương cho đến năm 1333 (năm thứ 3 niên hiệu Nguyên Hoằng [元弘]), n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thời Đại Nại Lương

    《奈良》

    Nara, 710-794: tức là thời đại tính từ khi kinh đô được dời về Nại Lương, kéo dài hơn 70 năm với 7 đời vua là Nguyên Minh (元明, Gemmei, tại vị 707-715), Nguyên Chánh (元正, Genshō, tại vị 715-724), Thánh Võ (聖武, Shōmu, tại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thời Đại Phi Điểu

    《飛鳥》

    Asuka, 593-710: thời đại trước và sau Suy Cổ Thiên Hoàng (推古天皇, Suiko Tennō, tại vị 592-628), người đã lấy vùng địa phương Phi Điểu thuộc Nam bộ Nại Lương (奈良, Nara) làm kinh đô cho vương triều của mình. Theo như sự phân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thời Đại Thất Đinh

    《室町》

    Muromachi, 1292-1573: thời đại mà dòng họ Túc Lợi (足利, Ashikaga) nắm chính quyền và mở ra chế độ Mạc Phủ ở vùng Thất Đinh, thuộc kinh đô Kyoto. Đây là thời đại kéo dài 180 năm kể từ năm 1392 lúc Nam Bắc Triều hợp nhất ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thời Giải Thoát

    《時解脫》

    Cũng gọi Đãi thời giải thoát, Thời ái tâm giải thoát. Đối lại: Bất thời giải thoát. Chờ thời được giải thoát. Bậc A la hán trong 4 quả Thanh văn được chia làm 6 loại, trong 6 loại A la hán này thì 5 loại độn căn trước gồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thôi Hạo

    《崔浩》

    Tể tướng nhà Bắc Ngụy, người Thanh hà (Sơn đông), tự Bá uyên. Ông theo cha là Thôi hoành học kinh sử, bách gia, lập chí thực hiện lí tưởng chính trị, xã hội của Nho gia.Năm Thái thường thứ 8 (423), vì hộ giá vua Thái tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Khất Phọc

    《時乞縛》

    Phạm:Jhvà. Hán dịch: Thiệt(lưỡi). Nghĩa gốc của từ này là ngọn lửa, nghĩa là nếm. Bởi vì vật cúng được bỏ vào trong lửa lúc tế thần thì ngọn lửa tượng trưng cho sự nếm của thần, cho nên xưa nay chữ jh và đều được dịch là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Luân Đát Đặc La

    《時輪怛特羅》

    Phạm: Paramàdibuddhoddhftazrìkàlacakra nàmatantraràja. Gọi tắt:Kàlacakra-tantra(pháp thời luân bí mật). Cũng gọi: Thời luân mật pháp. Một trong các nội dung giáo học chủ yếu của Hoàng giáo Tây tạng. Cứ theo sách chú thíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Luận Ngoại Đạo

    《時論外道》

    Cũng gọi Thời kế ngoại đạo, Thời kính ngoại đạo, Thời tán ngoại đạo. Một trong các phái ngoại đạo ở Ấn độ. Ngoại đạo này cho rằng thời gian là nhân sinh ra muôn vật, là thường trụ bất biến; sự thành hoại, sống chết của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Lượng

    《時量》

    Chỉ cho những đơn vị nói về thời gian. Theo luận Câu xá quyển 12, người Ấn độ thời xưa cho rằng đơn vị thời gian nhỏ nhất là sát na (Phạm:Kfaịa), 120 sát na là 1 đát sát na (Phạm:Tat-Kfaịa), 60 đát sát na là 1 lạp phạ (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Mị Quỷ

    《時媚鬼》

    Cũng gọi Tinh mị quỉ. Một trong 3 thứ quỉ. Vào giờ Tí nửa đêm, quỉ này hóa làm tinh linh con chuột, hoặc biến thành hình thiếu nam thiếu nữ, hoặc tướng đáng sợ để hù dọa và mê hoặc người tọa thiền. Lúc đó, người tọa thiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Phân

    《時分》

    Cách phân chia ngày đêm theo lịch pháp Ấn độ cổ đại có nhiều cách như sau: 1. Phật giáo chia ngày đêm làm 6 thời: Ban ngày3thời, ban đêm3thời. Kinh Phật thuyết Adiđà (Đại 12, 347 thượng) nói: Ngày đêm 6 thời, mưa hoa mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Thực

    《時食》

    I. Thời thực: Chỉ cho Thời dược trong bốn thứ dược, gồm bồ xà ni, khư xà ni, thời thực và thời tương. Thời thực được thay đổi mỗi ngày, từ sáng sớm đến giữa ngày được dùng 5 thứ bồ xa ni (Phạm: Bhojanìya, Hán dịch là chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Tông

    《時宗》

    Cũng gọi Du hành tông, Du hành chúng, Thời chúng. Một trong các dòng phái của tông Tịnh độ ở Nhậtbản, do ngài Tríchân (cũng gọi Nhấtbiến, 1239-1289) sáng lập vào năm Kiếntrị thứ 2 (1276). Ngài Trí chân được Thần dụ(thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Trường Hoa Nghiêm

    《時長華嚴》

    Đối lại: Tiền phần hoa nghiêm. Chỉ cho Hậu phần hoa nghiêm do tông Thiên Thai chủ trương. Trong 8 hội Hoa nghiêm ở 7 nơi (bản dịch mới thì có 9 hội ở 7 nơi) thì 7 hội 6 nơi từ hội thứ nhất(hội ở đạo tràng Tịch quang) đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Tương

    《時漿》

    Chỉ cho loại nước thuộc về thời dược Trong 4 thứ dược, tức là nước trái cây, nước bột gạo, sữa... [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.2]. (xt. Tứ Dược).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Xứ Chư Duyên

    《時處諸緣》

    Thời chỉ cho 12 thời; Xứ chỉ cho nơi thanh tịnh hoặc nơi không thanh tịnh; Chư duyên tức sinh hoạt, nhân sự, kĩ nghệ... Như vậy biết từ ngữ Thời xứ chư duyên tương đối với ý nghĩa tùy lúc tùy chỗ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thời Y

    《時衣》

    Ti khưu phải mặc áo đúng với thời nghi. Như khi vào cung vua, làng xóm thì mặc Tăng già lê, lúc ở trong phòng thì mặc An đà hội, lúc vào nhà tắm thì mặc áo tắm... [X. luận Đại trí độ Q.22].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thôn Điền Châu Quang

    《村田珠光》

    Murata Shukō, 1422-1502: một trà nhân nổi tiếng sống giữa hai thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi) và Chiến Quốc (戰國, Sengoku), húy là Châu Quang, xuất thân vùng Nại Lương (奈良, Nara). Ban đầu ông là vị tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thốn Đinh Nhập Mộc

    《寸釘入木》

    Cũng gọi Thốn thiết nhập mộc. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tấc đinh đóng vào cột. Nghĩa là cây đinh dài chỉ 1 tấc nhưng 1 khi đã đóng nó vào cột gỗ thì không ai có thể nhổ ra được. Vì thế Thiền lâm thường dùng sự kiện này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thốn Tâm

    《寸心》

    : tấc lòng, có 2 nghĩa chính. (1) Chỉ cho tâm. Xưa kia, người ta cho rằng tâm lớn nhỏ chỉ trong khoảng một tấc vuông; cho nên có tên gọi như vậy. Trong bài thơ Ngẫu Đề (偶題) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đường có câu: “Văn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thôn Thổ Bất Đắc

    《吞吐不得》

    Cũng gọi Thôn thổ bất hạ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nuốt vào chẳng được, nhả ra không xong. Nhóm từ này được sử dụng để ví dụ hoàn cảnh khó khăn, khó xử, tiến thoái lưỡng nan, giống như người ngậm một vật trong miệng, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thôn Thượng Chuyên Tinh

    《村上專精》

    Học giả Phật giáo sử thuộc phái Đại cốc Tịnh độ chân tông Nhật bản, người huyện Binh khố, hiệu Bất trụ đạo nhân. Ông tốt nghiệp trường đào tạo giáo sư thuộc chùa Bản nguyện, lần lượt giảng dạy Phật học ở Đại học tông Tào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thôn Thượng Thiên Hoàng

    《村上天皇》

    Vị thiên hoàng đời thứ 62 của Nhật bản, lên ngôi năm Thiên khánh thứ 9 (946) do Thiên hoàng Chu tước nhường ngôi. Niên hiệu Thiên lịch năm đầu (947), ông lễ ngàiĐịnh trợ thụ pháp Thân tâm ấn, truyền Đại quánTì lô, đồng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thốn Ti Bất Quải

    《寸絲不挂》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chẳng đeo một tấc tơ. Trong Thiền tông, nhóm từ này được dùng để ví dụ tâm tính không nhiễm một mảy bụi nhơ. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 (Đại 51, 258 trung) ghi: Hòa thượng Nam tuyền hỏi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thốn Trường Xích Đoản

    《寸長尺短》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tấc dài, thước ngắn. Trong khái niệm thường thức phổ thông thì ai cũng cho rằng thước dài, tấc ngắn, nhưng y cứ theo khái niệm thông thường này thì không có cách nào nắm bắt được chân lí tuyệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Biệt

    《通別》

    Cũng gọi Thông cục. Thông là cùng chung một nghĩa tướng; Biệt là mỗi mỗi khác nhau; còn Cục thì có nghĩa hạn cục ở một bộ phận nào đó. Từ ngữ Thông Biệt trước nay thường được dùng trong các nghĩa môn. Trong 5 thời giáo c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Dạ

    《通夜》

    Đồng nghĩa: Triệt dạ, Chung dạ. Suốt đêm, thâu canh. Suốt đêm (từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc) không ngủ. Có hai trường hợp: 1. Các chùa viện tổ chức pháp hội cầu nguyện, thuyết pháp suốt đêm. 2. Đêm trước ngày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Dự

    《通豫》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Côn sơn, tỉnh Giang tô, họ Trần, cũng gọi Bản dự, tự Lâm cao, người đời gọi sư là Lâm cao Thông dự thiền sư. Năm 20 tuổi, sư lễ ngài Nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Dung

    《通容》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Phúc châu (tỉnh Phúc kiến), họ Hà, hiệu Phí ẩn. Thủa nhỏ, sư đã thông minh khác thường, năm 14 tuổi, sư xuất gia học thông kinh luận. Sư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Đạo Quán

    《通道觀》

    Tháng 5 năm Kiến đức thứ 3 (574) đời Vũ đế nhà Bắc Chu phế bỏ Phật giáo và Đạo giáo, vì muốn bồi dưỡng và bảo tồn nghĩa lí căn bản của 2 tông giáo này nên các nhân sĩ thiết lập Thông đạo quán, chọn các nhân tài ưu tú tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thông Đạt Tâm

    《通達心》

    Cũng gọi Thông đạt bản tâm. Gọi đủ: Thông đạt bồ đề tâm. Một trong Ngũ tướng thành thân quán. Chỉ cho hành giả đầu tiên nhờ sự khai thị của vị A xà lê mà quán xét thông suốt tâm bồ đề sẵn có đầy đủ tính đức của mình. Đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển