Thôn Thổ Bất Đắc

《吞吐不得》 tūn tǔ bù dé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Thôn thổ bất hạ. Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Nuốt vào chẳng được, nhả ra không xong. Nhóm từ này được sử dụng để ví dụ Hoàn Cảnh khó khăn, khó xử, tiến thoái lưỡng nan, giống như người ngậm một vật trong miệng, nuốt đã chẳng vào, mà nhả cũng không ra, cực kì khó chịu, cũng ví dụ trong Hoàn Cảnh không thể nào đáp ứng được. Trong Thiền Lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ việc tuy cho diệu dược của Phật Pháp, nhưng nếu thiếu Đạo Tâm thì cũng khó tiêu thụ, xử trí được. Tắc 83, Thung Dung Lục (Đại 48, 280 hạ) nói: Thuốc hay từng qua miệng ra sao? (Nuốt chẳng vào, nhả không ra, thôn bất nhập, thổ bất xuất).