Thông Dung
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cao Tăng Trung Quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Phúc châu (tỉnh Phúc kiến), họ Hà, hiệu Phí ẩn. Thủa nhỏ, sư đã thông minh khác thường, năm 14 tuổi, sư Xuất Gia học thông kinh luận. Sư lần lượt tham yết các ngài Vô Minh Tuệ kinh và Viên Trừng. Năm Thiên Khải thứ 2 (1622) sư tham yết ngài Mật Vân Viên Ngộ được ấn chứng và nối pháp của ngài. Về sau, sư lần lượt trụ Vạn phúc Thiền tự ở núi Hoàng bá, Liên phong viện, chùa Thiên ninh ở Chiết giang, chùa Siêu quả ở Giang tô, Phúc nghiêm thiền tự, Vạn thọ thiền tự, chùa Duy Ma, viện Hưng phúc ở núi Nghiêu phong... Ở đâu sư cũng khôi phục lại các cảnh chùa xưa và truyền bá Thiền pháp của ngài Viên ngộ. Đệ Tử nối pháp của sư có 64 vị như Ẩn nguyên Long Kì...Năm Thuận trị 18 (1661) đời Thanh, sư Thị Tịch, thọ 69 tuổi. Sư có các tác phẩm: Ngũ Đăng Nghiêm Thống 25 quyển, Ngũ Đăng Nghiêm Thống giải hoặc biên 1 quyển, Tổ đình kiềm chủy lục 2 quyển. [X. Kính Sơn Phí ẩn Hòa Thượng kỉ niên lục; Tổ đình chỉ nam Q.hạ; Cao Tăng trích yếu Q. 1.].