Thời Thực
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Thời Thực: Chỉ cho Thời dược trong bốn thứ dược, gồm Bồ Xà Ni, khư xà ni, Thời Thực và Thời Tương. Thời Thực được thay đổi mỗi ngày, từ sáng sớm đến giữa ngày được dùng 5 thứ bồ xa ni (Phạm: Bhojanìya, Hán dịch là chính thực), gồm: Miến, cơm, cơm khô, cá, thịt. Còn 5 thứ khư xà ni (Phạm: Khàdaniya, Hán dịch là Bất Chính Thực), gồm: Cành, lá, hoa, quả và thức ăn được xay thành bột. Ngoài ra còn có Thời Thực và Thời Tương. Thời Thực chỉ cho đậu lạc (đậu phộng), củ hành, ngó sen, củ cải, rễ cây cỏ trị độc..., Thời Tương thì chỉ cho tất cả các loại nước trái cây, nước bột gạo, sữa... [X. Hữu Bộ Bách Nhất Yết Ma Q. 5.; Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q. 2.].II. Thời Thực. Phạm,Pàli:Kàla-bhojana. Chỉ cho việc ăn trong thời gian chính đáng. Sự sinh hoạt của người Xuất Gia qui định chỉ được ăn trong khoảng thời gian từ sáng sớm đến đúng giữa trưa (giờ Ngọ), sau giờNgọ không được ăn, nếu ăn thì gọi là Phi Thời Thực (ăn ngoài giờ qui định). Đây chính là lí do cắt nghĩa tại sao Trung Quốc và Nhậtbản gọi bữa ăn chiều là Thạch dược. [X. Xuất Gia Đại Cương]. (xt. PhiThời Thực).